www.tudieu.de

100 Nhị Đề

1. Tụ Nhân 2. Nhị Đề Tiểu Đỉnh 3. Tụ Lậu 4. Tụ Triền
5. Tụ Phược 6. Tụ Bộc 7. Tụ Phối 8. Tụ Cái
9. Tụ Khinh Thị 10. Nhị Đề Đại Đỉnh 11. Tụ Thủ 12. Tụ Phiền Não
13. Nhị Đề Yêu Bối * Liệt kê 13 Tụ Đề Nhị

Tụ Triền



Triền Phược là những phiền não trói buộc chúng sanh không cho ra khỏi vòng quay của các khổ. Đức Phật tùy duyên mà nhấn mạnh những phiền não nào đó trong trường hợp cần thiết. Có lúc chỉ kể phiền não có 1, có lúc là 4, 5, 6, 7, 10.

10 Triền Phược kể theo Kinh Tạng (suttapiṭaka) là:
  1. Dục Ái (kāmarāgasaṃyojana)
  2. Sắc Ái (rūparāgasaṃyojana)
  3. Vô sắc ái (arūparāgasaṃyojana)
  4. Sân (paṭighāsaṃyojana)
  5. Mạn (mānasaṃyojana)
  6. Kiến (diṭṭhisaṃyojana)
  7. Giới cấm Thủ (silabbatasaṃyojana)
  8. Hoài nghi (vicikicchāsaṃyojana)
  9. Phóng Dật (uddhaccasaṃyojana)
  10. Vô Minh (avijjāsaṃyojana)
Nếu kể theo Tạng A-tỳ-đàm (abhidhamma) thì 10 là:
  1. Dục Ái (kāmarāgasaṃyojana)
  2. Hữu Ái (bhavarāgasaṃyojana) gồm:
    • Sắc Ái (rūparāgasaṃyojana)
    • Vô sắc ái (arūparāgasaṃyojana)
  3. Sân (paṭighāsaṃyojana)
  4. Mạn (mānasaṃyojana)
  5. Kiến (diṭṭhisaṃyojana)
  6. Giới cấm Thủ (sīlabbatasaṃyojana)
  7. Hoài nghi (vicikicchāsaṃyojana)
  8. Ganh Tỵ (issāsaṃyojana)
  9. Bỏn xẻn (macchariyasaṃyojana)
  10. Vô Minh (avijjāsaṃyojana)


* TRIỀN: 8 tâm sở Tham, Sân, Mạn, Kiến, Nghi, Tật, Lận, Si
* PHI TRIỀN: 121 tâm, 44 tâm sở, 28 sắc pháp, Níp-bàn

* CẢNH TRIỀN: 81 tâm hiệp thế, 52 tâm sở, 28 sắc pháp
* PHI CẢNH TRIỀN: 40 tâm Siêu thế, 36 tâm sở, Níp-bàn

* TƯƠNG ƯNG TRIỀN: 12 tâm bất thiện, 27 tâm sở (trừ Si trong Si Phóng dật)
* BẤT TƯƠNG ƯNG TRIỀN: 18 tâm vô nhân, 91 tâm tịnh hảo, 38 tâm sở, Si trong Si Phóng dật, 28 sắc pháp, Níp-bàn

Triền
Phi Triền

Cảnh Triền
Phi Cảnh Triền

Tương Ưng Triền
Bất Tương Ưng Triền



* TRIỀN + CẢNH TRIỀN: 8 tâm sở Tham, Sân, Mạn, Kiến, Nghi, Tật, Lận, Si
* PHI TRIỀN + CẢNH TRIỀN: 81 tâm hiệp thế, 44 tâm sở, 28 sắc pháp

* TRIỀN + TƯƠNG ƯNG TRIỀN: 8 tâm sở: Tham, Sân, Mạn, Kiến, Nghi, Tật, Lận, Si (trừ Si trong Si Phóng dật)
PHI TRIỀN + TƯƠNG ƯNG TRIỀN: 12 tâm bất thiện, 19 tâm sở

* BẤT TƯƠNG ƯNG TRIỀN + CẢNH TRIỀN: 18 tâm vô nhân, 51 tâm tịnh hảo, 38 tâm sở, Si trong Si Phóng dật, 28 sắc pháp
* BẤT TƯƠNG ƯNG TRIỀN + PHI CẢNH TRIỀN: 40 tâm Siêu thế, 36 tâm sở, Níp-bàn

Saṃyojanagocchakaṃ (nikkhepakaṇḍaṃ) Tụ Triền
1. saṃyojanā dhammā, no saṃyojanā dhammā. 1. Các pháp triền, các pháp phi triền.
2. saṃyojaniyā dhammā, asaṃyojaniyā dhammā. 2. Các pháp cảnh triền, các pháp phi cảnh triền.
3. saṃyojanasampayuttā dhammā,
saṃyojanavippayuttā dhammā.
3. Các pháp tương ưng triền,
các pháp bất tương ưng triền.
4. saṃyojanā ceva dhammā saṃyojaniyā ca,
saṃyojaniyā ceva dhammā no ca saṃyojanā.
4. Các pháp triền và cảnh triền,
các pháp cảnh triền mà phi triền.
5. saṃyojanā ceva dhammā saṃyojanasampayuttā ca,
saṃyojanasampayuttā ceva dhammā no ca saṃyojanā.
5. Các pháp triền và tương ưng triền,
các pháp tương ưng triền mà phi triền.
6. saṃyojanavippayuttā kho pana dhammā saṃyojaniyāpi,
asaṃyojaniyāpi.
6. Các pháp bất tương ưng triền mà cảnh triền,
các pháp bất tương ưng triền mà phi cảnh triền.
Saṃyojanagocchakaṃ (nikkhepakaṇḍaṃ) Tụ Triền (Toát yếu)
1118. Katame dhammā saṃyojanā? Dasa saṃyojanāni – kāmarāgasaṃyojanaṃ, paṭighasaṃyojanaṃ , mānasaṃyojanaṃ, diṭṭhisaṃyojanaṃ, vicikicchāsaṃyojanaṃ, sīlabbataparāmāsasaṃyojanaṃ, bhavarāgasaṃyojanaṃ, issāsaṃyojanaṃ, macchariyasaṃyojanaṃ, avijjāsaṃyojanaṃ. [719] - Thế nào là các pháp triền? Tức mười triền là: ái dục triền, phẫn nộ triền, mạn triền, kiến triền, hoài nghi triền, giới cấm khinh thị triền, ái hữu triền, tật đố triền, lận triền,vô minh triền.
1119. Tattha katamaṃ kāmarāgasaṃyojanaṃ? Yo kāmesu kāmacchando kāmarāgo kāmanandī kāmataṇhā kāmasineho kāmapariḷāho kāmamucchā kāmajjhosānaṃ – idaṃ vuccati kāmarāgasaṃyojanaṃ. [720] - Ở đây thế nào là ái dục triền? Pháp nào đối với các dục là sự mong muốn dục, tham luyến dục, vui thích dục, ái nhiễm dục, luyến thương dục, nôn nóng dục, hôn mê dục, quyến luyến dục. Ðây được gọi là ái dục triền .
1120. Tattha katamaṃ paṭighasaṃyojanaṃ? Anatthaṃ me acarīti āghāto jāyati, anatthaṃ me caratīti āghāto jāyati, anatthaṃ me carissatīti āghāto jāyati, piyassa me manāpassa anatthaṃ acari…pe… anatthaṃ carati…pe… anatthaṃ carissatīti āghāto jāyati, appiyassa me amanāpassa atthaṃ acari…pe… atthaṃ carati…pe… atthaṃ carissatīti āghāto jāyati, aṭṭhāne vā pana āghāto jāyati. [721] - Ở đây thế nào là phẫn nộ triền? Sanh hiềm khích nghĩ rằng : "nó đã làm bất lợi cho ta" Sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đang làm bất lợi cho ta" Sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó sẽ làm bất lợi cho ta" Sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đã làm bất lợi đến người thân, người thương của ta ... (trùng) ... " nó đang làm bất lợi ... (trùng) ... "nó sẽ làm bất lợi đến người thương, người thân của ta", sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đã làm bất lợi cho kẻ thù, kẻ nghịch của ta" ... (trùng) ... "nó đang làm lợi ... (trùng) ... nó sẽ làm lợi cho kẻ thù kẻ nghịch của ta", hoặc là sanh hiềm khích trong sự vô lý;
Yo evarūpo cittassa āghāto paṭighāto paṭighaṃ paṭivirodho kopo pakopo sampakopo doso padoso sampadoso cittassa byāpatti manopadoso kodho kujjhanā kujjhitattaṃ doso dussanā dussitattaṃ byāpatti byāpajjanā byāpajjitattaṃ virodho paṭivirodho caṇḍikkaṃ asuropo anattamanatā cittassa – idaṃ vuccati paṭighasaṃyojanaṃ. pháp nào như vậy là sự hiềm khích của tâm, thái độ phẫn nộ, phản kháng, chống đối, giận dữ, hờn giận, tức giận, nóng nảy, ám hại, quyết ám hại, sự sân độc của tâm, sự ám hại của tâm, sự hiềm hận, cách hiềm hận, thái độ hiềm hận, sự hãm hại, cách hãm hại, thái độ hãm hại, sự sân độc, cách sân độc, thái độ sân độc, sự đối lập, phản đối, hung dữ, lỗ mãng, sự bất bình của tâm. Ðây được gọi là phẫn nộ triền.
1121. Tattha katamaṃ mānasaṃyojanaṃ? Seyyohamasmīti māno, sadisohamasmīti māno, hīnohamasmīti māno. Yo evarūpo māno maññanā maññitattaṃ unnati unnamo dhajo sampaggāho ketukamyatā cittassa – idaṃ vuccati mānasaṃyojanaṃ. [722] - Ở đây thế nào mạn triền? Kiêu hãnh rằng: " ta hơn ", kiêu hãnh rằng : " ta bằng", kiêu hãnh rằng : " ta thua" sự nào như vậy là cách so đo, thái độ so đo, tính cách so đo, tính cách so đo, kiêu căng, kiêu hãnh, cống cao, tự cao, kỳ vọng của tâm. Ðây được gọi là mạn triền.
1122. Tattha katamaṃ diṭṭhisaṃyojanaṃ? Sassato lokoti vā, asassato lokoti vā, antavā lokoti vā, anantavā lokoti vā, taṃ jīvaṃ taṃ sarīranti vā, aññaṃ jīvaṃ aññaṃ sarīranti vā, hoti tathāgato paraṃ maraṇāti vā, na hoti tathāgato paraṃ maraṇāti vā, hoti ca na ca hoti tathāgato paraṃ maraṇāti vā, neva hoti na na hoti tathāgato paraṃ maraṇāti vā; [723] - Ở đây thế nào là kiến triền? Cho rằng đời là thường còn, hay cho rằng đời không thường còn, hay cho rằng đời cùng tột, hay cho rằng đời không cùng tột, hay cho rằng mạng sống là ấy thân thể cũng là ấy, hay cho rằng mạng sống là khác thân thể là khác, hay cho rằng Như Lai còn sau khi chết, hay cho rằng Như Lai không còn sau khi chết, hay cho rằng Như Lai còn và không còn sau khi chết, hay cho rằng Như Lai không còn cũng không không còn sau khi chết;
yā evarūpā diṭṭhi diṭṭhigataṃ diṭṭhigahanaṃ diṭṭhikantāro diṭṭhivisūkāyikaṃ diṭṭhivipphanditaṃ diṭṭhisaṃyojanaṃ gāho paṭiggāho abhiniveso parāmāso kummaggo micchāpatho micchattaṃ titthāyatanaṃ vipariyāsaggāho – idaṃ vuccati diṭṭhisaṃyojanaṃ. Ṭhapetvā sīlabbataparāmāsasaṃyojanaṃ sabbāpi micchādiṭṭhi diṭṭhisaṃyojanaṃ. kiến nào như vậy là thiên kiến, kiến chấp, kiến trù lâm, kiến hý luận, kiến tranh chấp, kiến triền, chấp trước, cố chấp, thiên chấp, khinh thị, sái đường, tà đạo, tà tánh, ngoại đạo xứ, nghịch chấp. Ðây được gọi là kiến triền. Tất cả tà kiến, trừ ra giới cấm khinh thị triền, đều là kiến triền.
1123. Tattha katamaṃ vicikicchāsaṃyojanaṃ? Satthari kaṅkhati vicikicchati, dhamme kaṅkhati vicikicchati, saṅghe kaṅkhati vicikicchati, sikkhāya kaṅkhati vicikicchati, pubbante kaṅkhati vicikicchati, aparante kaṅkhati vicikicchati, pubbantāparante kaṅkhati vicikicchati, idappaccayatā paṭiccasamuppannesu dhammesu kaṅkhati vicikicchati [724] - Ở đây thế nào là hoài nghi triền? Ngờ vực hoài nghi Bậc Ðạo Sư, ngờ vực hoài nghi Giáo Pháp, ngờ vực hoài nghi Tăng chúng, ngờ vực hoài nghi điều học, ngờ vực hoài nghi quá khứ, ngờ vực hoài nghi vị lai, ngờ vực hoài nghi quá khứ vị lai, ngờ vực hoài nghi các pháp duyên tánh liên quan tương sinh;
yā evarūpā kaṅkhā kaṅkhāyanā kaṅkhāyitattaṃ vimati vicikicchā dveḷhakaṃ dvedhāpatho saṃsayo anekaṃsaggāho āsappanā parisappanā apariyogāhanā thambhitattaṃ cittassa manovilekho – idaṃ vuccati vicikicchāsaṃyojanaṃ. bất cứ sự kiện nào như vậy là sự do dự, cách do dự, thái độ do dự, dị nghị, không xác định, lưỡng ước, phân vân, ngờ vực, không nhất quyết, vớ vẩn, lẫn quẫn, không quyết đoán, tình trạng lay động của tâm, rối ý. Ðây được gọi là hoài nghi triền.
1124. Tattha katamaṃ sīlabbataparāmāsasaṃyojanaṃ? Ito bahiddhā samaṇabrāhmaṇānaṃ sīlena suddhi vatena suddhi sīlabbatena suddhīti; yā evarūpā diṭṭhi diṭṭhigataṃ diṭṭhigahanaṃ diṭṭhikantāro diṭṭhivisūkāyikaṃ diṭṭhivipphanditaṃ diṭṭhisaṃyojanaṃ gāho patiṭṭhāho abhiniveso parāmāso kummaggo micchāpatho micchattaṃ titthāyatanaṃ vipariyāsaggāho – idaṃ vuccati sīlabbataparāmāsasaṃyojanaṃ. [725] - Ở đây thế nào là giới cấm khinh thị triền? Ðối với các sa môn, Bà la môn ngoài Giáo Pháp này, cho rằng thanh tịnh nhờ hạnh giới, thanh tịnh nhờ hạnh tu, thanh tịnh nhờ hạnh giới cấm; tri kiến nào như vậy là thiên kiến, kiến chấp, kiến trù lâm, kiến hý luận, kiến tranh chấp, kiến triền, chấp trước, cố chấp, thiên kiến, khinh thị, sái đường, tà đạo, tà tánh, ngoại đạo xứ, nghịch chấp. Ðây được gọi là giới cấm khinh thị triền.
1125. Tattha katamaṃ bhavarāgasaṃyojanaṃ? Yo bhavesu bhavachando bhavarāgo bhavanandī bhavataṇhā bhavasineho bhavapariḷāho bhavamucchā bhavajjhosānaṃ – idaṃ vuccati bhavarāgasaṃyojanaṃ. [726] - Ở đây thế nào là ái hữu triền? Pháp nào là đối với các hữu, là sự mong muốn hữu, tham luyến hữu, vui thích hữu, ái nhiễm hữu, luyến thương hữu, nôn nóng hữu, hôn mê hữu, quyến luyến hữu. Ðây được gọi là ái hữu triền.
1126. Tattha katamaṃ issāsaṃyojanaṃ? Yā paralābhasakkāragarukāramānanavandanapūjanāsu issā issāyanā issāyitattaṃ usūyā usūyanā usūyitattaṃ – idaṃ vuccati issāsaṃyojanaṃ. [727] - Ở đây thế nào là tật triền? Pháp nào là sự ganh tỵ, cách ganh tỵ, thái độ ganh tỵ, ganh ghét, cách ganh ghét, thái độ ganh ghét đối với lợi lộc, cung kính, tôn trọng, tôn vinh, đãnh lễ, cúng dường cho người khác. Ðây được gọi là tật triền.
1127. Tattha katamaṃ macchariyasaṃyojanaṃ? Pañca macchariyāni – āvāsamacchariyaṃ, kulamacchariyaṃ, lābhamacchariyaṃ, vaṇṇamacchariyaṃ, dhammamacchariyaṃ. Yaṃ evarūpaṃ maccheraṃ maccharāyanā maccharāyitattaṃ vevicchaṃ kadariyaṃ kaṭukañcukatā aggahitattaṃ cittassa – idaṃ vuccati macchariyasaṃyojanaṃ. [728] - Ở đây thế nào là lận triền? Năm điều lận là: bỏn xẻn chỗ ở, bỏn xẻn gia tộc, bỏn xẻn lợi lộc, bỏn xẻn danh thơm, bỏn xẻn pháp, điều nào như vậy là sự bỏn xẻn, cách bỏn xẻn, thái độ bỏn xẻn, sự bón rít, sự keo kiệt, sự hà tiện, sự không tế độ của tâm. Ðây được gọi là lận triền.
1128. Tattha katamaṃ avijjāsaṃyojanaṃ? Dukkhe aññāṇaṃ, dukkhasamudaye aññāṇaṃ, dukkhanirodhe aññāṇaṃ, dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya aññāṇaṃ, pubbante aññāṇaṃ, aparante aññāṇaṃ, pubbantāparante aññāṇaṃ, idappaccayatā paṭiccasamuppannesu dhammesu aññāṇaṃ; [729] - Ở đây thế nào là vô minh triền? Sự không hiểu trong khổ, không hiểu tập khởi của khổ, không hiểu sự diệt khổ, không hiểu pháp hành đưa đến diệt khổ, không hiểu quá khứ, không hiểu vị lai, không hiểu quá khứ vị lai, không hiểu các pháp duyên tánh liên quan tương sinh;
yaṃ evarūpaṃ aññāṇaṃ adassanaṃ anabhisamayo ananubodho asambodho appaṭivedho asaṃgāhanā apariyogāhanā asamapekkhanā apaccavekkhaṇā apaccakkhakammaṃ dummejjhaṃ bālyaṃ asampajaññaṃ moho pamoho sammoho avijjā avijjogho avijjāyogo avijjānusayo avijjāpariyuṭṭhānaṃ avijjālaṅgī moho akusalamūlaṃ – idaṃ vuccati avijjāsaṃyojanaṃ. pháp nào là như vậy, là sự không biết, không thấy, không lãnh hội, không liễu ngộ, không thực chứng, không thông suốt, không nhiếp thu, không thấm nhuần, không xét đoán, không phản kháng, không phản tỉnh, thiếu trí, khờ khạo, không tỉnh giác, si, si mê, si ám, vô minh, vô minh bộc, vô minh phối, vô minh tùy miên, vô minh xâm nhập, vô minh then chốt, si là căn bất thiện. Ðây được gọi là vô minh triền.
Ime dhammā saṃyojanā. Ðây là các pháp triền.
1129. Katame dhammā no saṃyojanā? Te dhamme ṭhapetvā avasesā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā, apariyāpannā; vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā no saṃyojanā. [730] - Thế nào là các pháp phi triền? Ngoại trừ các pháp (triền) ấy, còn lại những pháp thiện, bất thiện vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp phi triền.
1130. Katame dhammā saṃyojaniyā? Sāsavā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā; rūpakkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā saṃyojaniyā. [731] - Thế nào là các pháp cảnh triền? Các pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp cảnh triền.
1131. Katame dhammā asaṃyojaniyā? Apariyāpannā maggā ca, maggaphalāni ca, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā asaṃyojaniyā. Thế nào là các pháp phi cảnh triền? Các đạo siêu thế, các quả của đạo và vô vi giới. Ðây là các pháp phi cảnh triền.
1132. Katame dhammā saṃyojanasampayuttā? Tehi dhammehi ye dhammā sampayuttā vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā saṃyojanasampayuttā. Thế nào là các pháp tương ưng triền? Những pháp nào tương ưng với các pháp (triền) ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp tương ưng triền.
1133. Katame dhammā saṃyojanavippayuttā? Tehi dhammehi ye dhammā vippayuttā vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā saṃyojanavippayuttā. Thế nào là các pháp bất tương ưng triền? Những pháp nào không tương ưng với các pháp (triền) ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp bất tương ưng triền.
1134. Katame dhammā saṃyojanā ceva saṃyojaniyā ca? Tāneva saṃyojanāni saṃyojanā ceva saṃyojaniyā ca. [733] - Thế nào là các pháp triền và cảnh triền? Chính những pháp triền ấy là pháp triền và cảnh triền.
1135. Katame dhammā saṃyojaniyā ceva no ca saṃyojanā? Tehi dhammehi ye dhammā saṃyojaniyā, te dhamme ṭhapetvā avasesā sāsavā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā; rūpakkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā saṃyojaniyā ceva no ca saṃyojanā. Thế nào là các pháp cảnh triền mà phi triền? Những pháp nào thành cảnh triền do các pháp ấy, ngoại trừ các pháp (triền) ấy, còn lại những pháp, bất thiện, thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp cảnh triền mà phi triền.
1136. Katame dhammā saṃyojanā ceva saṃyojanasampayuttā ca? [734] - Thế nào là các pháp triền và tương ưng triền?
Kāmarāgasaṃyojanaṃ avijjāsaṃyojanena saṃyojanañceva saṃyojanasampayuttañca, Ái dục triền với vô minh triền là triền và tương ưng triền,
avijjāsaṃyojanaṃ kāmarāgasaṃyojanena saṃyojanañceva saṃyojanasampayuttañca, vô minh triền với ái dục triền là triền và tương ưng triền;
paṭighasaṃyojanaṃ avijjāsaṃyojanena saṃyojanañceva saṃyojanasampayuttañca, phẫn nộ triền với vô minh triền là triền và tương ưng triền,
avijjāsaṃyojanaṃ paṭighasaṃyojanena saṃyojanañceva saṃyojanasampayuttañca, vô minh triền với phẫn nộ triền là triền và tương ưng triền;
mānasaṃyojanaṃ avijjāsaṃyojanena saṃyojanañceva saṃyojanasampayuttañca, mạn triền với vô minh triền là triền và tương ưng triền;
avijjāsaṃyojanaṃ mānasaṃyojanena saṃyojanañceva saṃyojanasampayuttañca, vô minh triền với mạn triền là triền và tương ưng triền;
diṭṭhisaṃyojanaṃ avijjāsaṃyojanena saṃyojanañceva saṃyojanasampayuttañca, kiến triền với vô minh triền là triền và tương ưng triền,
avijjāsaṃyojanaṃ diṭṭhisaṃyojanena saṃyojanañceva saṃyojanasampayuttañca, vô minh triền với kiến triền là triền và tương ưng triền;
vicikicchāsaṃyojanaṃ avijjāsaṃyojanena saṃyojanañceva saṃyojanasampayuttañca, hoài nghi triền với vô minh triền là triền và tương ưng triền,
avijjāsaṃyojanaṃ vicikicchāsaṃyojanena saṃyojanañceva saṃyojanasampayuttañca, vô minh triền với hoài nghi triền là triền và tương ưng triền;
sīlabbataparāmāsasaṃyojanaṃ avijjāsaṃyojanena saṃyojanañceva saṃyojanasampayuttañca, giới cấm khinh thị triền với vô minh triền là triền và tương ưng triền,
avijjāsaṃyojanaṃ sīlabbataparāmāsasaṃyojanena saṃyojanañceva saṃyojanasampayuttañca, vô minh triền với giới cấm khinh thị triền là triền và tương ưng triền;
bhavarāgasaṃyojanaṃ avijjāsaṃyojanena saṃyojanañceva saṃyojanasampayuttañca, ái hữu triền với vô minh triền là triền và tương ưng triền,
avijjāsaṃyojanaṃ bhavarāgasaṃyojanena saṃyojanañceva saṃyojanasampayuttañca, vô minh triền với ái hữu triền là triền và tương ưng triền;
issāsaṃyojanaṃ avijjāsaṃyojanena saṃyojanañceva saṃyojanasampayuttañca, tật triền với vô minh triền là triền và tương ưng triền;
avijjāsaṃyojanaṃ issāsaṃyojanena saṃyojanañceva saṃyojanasampayuttañca, vô minh triền với tật triền là triền và tương ưng triền;
macchariyasaṃyojanaṃ avijjāsaṃyojanena saṃyojanañceva saṃyojanasampayuttañca, ận triền với vô minh triền là triền và tương ưng triền;
avijjāsaṃyojanaṃ macchariyasaṃyojanena saṃyojanañceva saṃyojanasampayuttañca vô minh triền với lận triền là triền và tương ưng triền.
– ime dhammā saṃyojanā ceva saṃyojanasampayuttā ca. Ðây là các pháp triền và tương ưng triền.
1137. Katame dhammā saṃyojanasampayuttā ceva no ca saṃyojanā? Tehi dhammehi ye dhammā sampayuttā, te dhamme ṭhapetvā vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā saṃyojanasampayuttā ceva no ca saṃyojanā. Thế nào là các pháp tương ưng triền mà phi triền? Những pháp nào tương ưng với các pháp (triền ) ấy, ngoại trừ các pháp (triền) ấy, tức thọ uẩn... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp tương ưng triền mà phi triền.
1138. Katame dhammā saṃyojanavippayuttā saṃyojaniyā? Tehi dhammehi ye dhammā vippayuttā sāsavā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā; rūpakkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā saṃyojanavippayuttā saṃyojaniyā. [735] - Thế nào là các pháp bất tương ưng triền mà cảnh phi triền? Những pháp nào, không tương ưng với các pháp (triền) ấy, là những pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp bất tương ưng triền mà cảnh triền.
1139. Katame dhammā saṃyojanavippayuttā asaṃyojaniyā? Apariyāpannā maggā ca, maggaphalāni ca, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā saṃyojanavippayuttā asaṃyojaniyā. Thế nào là các pháp bất tương ưng triền và phi cảnh triền? Các đạo siêu thế, các quả của đạo và vô vi giới. Ðây là các pháp bất tương ưng triền và phi cảnh triền.
Saṃyojanagocchakaṃ (aṭṭhakathākaṇḍaṃ) Tụ Triền (Trích Yếu)
1477. Katame dhammā saṃyojanā? Dasa saṃyojanāni – kāmarāgasaṃyojanaṃ, paṭighasaṃyojanaṃ, mānasaṃyojanaṃ, diṭṭhisaṃyojanaṃ, vicikicchāsaṃyojanaṃ, sīlabbataparāmāsasaṃyojanaṃ, bhavarāgasaṃyojanaṃ, issāsaṃyojanaṃ, macchariyasaṃyojanaṃ, avijjāsaṃyojanaṃ. [919] - Thế nào là các pháp triền? Tức mười triền là: ái dục triền, phẫn nộ triền, mạn triền, kiến triền, hoài nghi triền, giới cấm khinh thị triền, ái hữu triền, tật triền, lận triền, vô minh triền;
Kāmarāgasaṃyojanaṃ aṭṭhasu lobhasahagatesu cittuppādesu uppajjati. Paṭighasaṃyojanaṃ dvīsu domanassasahagatesu cittuppādesu uppajjati. Mānasaṃyojanaṃ catūsu diṭṭhigatavippayuttalobhasahagatesu cittuppādesu uppajjati. Diṭṭhisaṃyojanaṃ catūsu diṭṭhigatasampayuttesu cittuppādesu uppajjati. Vicikicchāsaṃyojanaṃ vicikicchāsahagatesu cittuppādesu uppajjati. ái dục triền phát sanh trong tám tâm khởi sanh câu hành tham; phẫn nộ triền phát sanh trong hai tâm khởi hành câu hành ưu; mạn triền phát sanh trong bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến; kiến triền phát sanh trong bốn tâm khởi sanh tương ưng kiến; hoài nghi triền phát sanh trong tâm khởi sanh câu hành hoài nghi,
Sīlabbataparāmāsasaṃyojanaṃ catūsu diṭṭhigatasampayuttesu cittuppādesu uppajjati. Bhavarāgasaṃyojanaṃ catūsu diṭṭhigatavippayuttalobhasahagatesu cittuppādesu uppajjati. Issāsaṃyojanañca macchariyasaṃyojanañca dvīsu domanassasahagatesu cittuppādesu uppajjanti. Avijjāsaṃyojanaṃ sabbākusalesu uppajjati – ime dhammā saṃyojanā. Giới cấm khinh thị triền phát sanh trong bốn tâm khởi sanh tương ưng kiến, ái hữu triền phát sanh trong bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến, tật triền, lận triền phát sanh trong những câu hành ưu và vô minh triền phát sanh trong tất cả bất thiện. Ðây là các pháp triền.
1478. Katame dhammā no saṃyojanā? Ṭhapetvā saṃyojane avasesaṃ akusalaṃ, catūsu bhūmīsu kusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā no saṃyojanā. Thế nào là các pháp phi triền? Ngoại trừ các triền, còn lại bất thiện, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi triền.
1479. Katame dhammā saṃyojaniyā? Tīsu bhūmīsu kusalaṃ, akusalaṃ, tīsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, sabbañca rūpaṃ – ime dhammā saṃyojaniyā. [920] - Thế nào là các pháp cảnh triền? Tức thiện trong ba lãnh vực, bất thiện, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp cảnh triền.
1480. Katame dhammā asaṃyojaniyā? Cattāro maggā apariyāpannā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca – ime dhammā asaṃyojaniyā. Thế nào là các pháp phi cảnh triền? Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi cảnh triền.
1481. Katame dhammā saṃyojanasampayuttā? Uddhaccasahagataṃ mohaṃ ṭhapetvā avasesaṃ akusalaṃ – ime dhammā saṃyojanasampayuttā. [921] - Thế nào là các pháp tương ưng triền? Ngoại trừ si câu hành trạo cử, còn lại bất thiện. Ðây là các pháp tương ưng triền.
1482. Katame dhammā saṃyojanavippayuttā? Uddhaccasahagato moho, catūsu bhūmīsu kusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā saṃyojanavippayuttā. Thế nào là các pháp bất tương ưng triền? Tức si câu hành trạo cử, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng triền.
1483. Katame dhammā saṃyojanā ceva saṃyojaniyā ca? Tāneva saṃyojanāni saṃyojanā ceva saṃyojaniyā ca. [922] - Thế nào là các pháp triền và cảnh triền? Chính các triền ấy là triền và cảnh triền.
1484. Katame dhammā saṃyojaniyā ceva no ca saṃyojanā? Ṭhapetvā saṃyojane avasesaṃ akusalaṃ, tīsu bhūmīsu kusalaṃ, tīsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, sabbañca rūpaṃ – ime dhammā saṃyojaniyā ceva no ca saṃyojanā. Thế nào là các pháp cảnh triền mà phi triền? Ngoại trừ các triền, còn lại bất thiện, thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp cảnh triền mà phi triền.
Asaṃyojaniyā dhammā na vattabbā – saṃyojanā ceva saṃyojaniyā cātipi, saṃyojaniyā ceva no ca saṃyojanātipi. Các pháp phi cảnh triền không nên nói là triền và cảnh triền, cảnh mà phi triền.
1485. Katame dhammā saṃyojanā ceva saṃyojanasampayuttā ca? Yattha dve tīṇi saṃyojanāni ekato uppajjanti – ime dhammā saṃyojanā ceva saṃyojanasampayuttā ca. [923] - Thế nào là các pháp triền và tương ưng triền? Hai hoặc ba triền cùng phát sanh trong một lúc trong bất luận tâm nào. Ðây là các pháp triền và tương ưng triền.
1486. Katame dhammā saṃyojanasampayuttā ceva no ca saṃyojanā? Ṭhapetvā saṃyojane, avasesaṃ akusalaṃ – ime dhammā saṃyojanasampayuttā ceva no ca saṃyojanā. Thế nào là các pháp tương ưng triền mà phi triền? Ngoại trừ các triền, còn lại bất thiện. Ðây là các pháp tương ưng triền mà phi triền.
Saṃyojanavippayuttā dhammā na vattabbā – saṃyojanā ceva saṃyojanasampayuttā cātipi, saṃyojanasampayuttā ceva no ca saṃyojanātipi. Các pháp bất tương ưng triền không nên nói là triền và tương ưng triền, tương ưng triền mà phi triền.
1487. Katame dhammā saṃyojanavippayuttā saṃyojaniyā? Uddhaccasahagato moho, tīsu bhūmīsu kusalaṃ, tīsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, sabbañca rūpaṃ – ime dhammā saṃyojanavippayuttā saṃyojaniyā. [924] - Thế nào là các pháp bất tương ưng triền mà cảnh triền? Tức si câu hành trạo cử, thiện trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp bất tương ưng triền mà cảnh triền.
1488. Katame dhammā saṃyojanavippayuttā asaṃyojaniyā? Cattāro maggā apariyāpannā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca – ime dhammā saṃyojanavippayuttā asaṃyojaniyā. Thế nào là các pháp bất tương ưng triền và phi cảnh triền? Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng triền mà phi cảnh triền.
Saṃyojanasampayuttā dhammā na vattabbā – saṃyojanavippayuttā saṃyojaniyātipi, saṃyojanavippayuttā asaṃyojaniyātipi.Các pháp tương ưng triền không nên nói là bất tương ưng triền mà cảnh triền, bất tương ưng triền và phi cảnh triền.

Bản đồ tiếng Pali

Mục lục bản đồ tiếng Pali
(with thanks to rukkhamula.wordpress.com)


1. Tụ Nhân 2. Nhị Đề Tiểu Đỉnh 3. Tụ Lậu 4. Tụ Triền
5. Tụ Phược 6. Tụ Bộc 7. Tụ Phối 8. Tụ Cái
9. Tụ Khinh Thị 10. Nhị Đề Đại Đỉnh 11. Tụ Thủ 12. Tụ Phiền Não
13. Nhị Đề Yêu Bối * Liệt kê 13 Tụ Đề Nhị

www.tudieu.de