www.tudieu.de

100 Nhị Đề

1. Tụ Nhân 2. Nhị Đề Tiểu Đỉnh 3. Tụ Lậu 4. Tụ Triền
5. Tụ Phược 6. Tụ Bộc 7. Tụ Phối 8. Tụ Cái
9. Tụ Khinh Thị 10. Nhị Đề Đại Đỉnh 11. Tụ Thủ 12. Tụ Phiền Não
13. Nhị Đề Yêu Bối * Liệt kê 13 Tụ Đề Nhị

Tụ Phối

Bốn Phối (yoga)

Yoga’ nghĩa là sự phối hợp, hòa hợp, ghép vào, gắn bó, ràng buộc, kết dính, hay mối ràng buộc.

Con bò bị buộc vào chiếc xe không thể thoát khỏi chiếc xe. Tương tự, chúng sanh bị buộc vào cỗ máy của những kiếp sống và dính cứng vào bánh xe luân hồi qua ý nghĩa của bốn pháp phối (yoga), không thể thoát khỏi cỗ máy của những kiếp sống và vòng luân hồi (saṃsāra).

Có Pāḷi chú giải như vầy:

Vaṭṭasmiṃ satte yojentīti = yogā: Pháp nào đem chúng sanh phối hợp dính trong khổ luân hồi tức là đời khác đổi thay kiếp sống đời khác khác nữa, nên gọi là phối hay phối hợp.

Cattāro yogā: Kāmāyogo bhavayogo diṭṭhiyogo avijjāyogo.

Pháp thực tính của bốn pháp phối cũng tợ như pháp thực tính của bốn pháp lậu (āsava).
  1. Dục phối (kāmayoga) dính mắc, gắn chặt, quyến luyến vào nhục dục.
  2. Hữu phối (bhavayoga) quyến luyến, dính chặt vào thiền và những kiếp sống trong cõi Sắc và cõi Vô sắc.
  3. Tà kiến phối (diṭṭhiyoga) dính chặt vào sự thấy sai.
  4. Vô minh phối (avijjāyoga) dính chặt vào sự mê mờ, vào sự không biết.

Yogagocchakaṃ Tụ Phối
1. yogā dhammā, no yogā dhammā. 1. Các pháp phối, các pháp phi phối.
2. yoganiyā dhammā, ayoganiyā dhammā. 2. Các pháp cảnh phối, các pháp phi cảnh phối.
3. yogasampayuttā dhammā, yogavippayuttā dhammā. 3. Các pháp tương ưng phối, các pháp bất tương ưng phối.
4. yogā ceva dhammā yoganiyā ca,
yoganiyā ceva dhammā no ca yogā.
4. Các pháp phối và cảnh phối,
các pháp cảnh phối mà phi phối.
5. yogā ceva dhammā yogasampayuttā ca,
yogasampayuttā ceva dhammā no ca yogā.
5. Các pháp phối và tương ưng phối,
các pháp tương ưng phối mà phi phối.
6. yogavippayuttā kho pana dhammā yoganiyāpi,
ayoganiyāpi.
6. Các pháp bất tương ưng phối mà cảnh phối,
các pháp bất tương ưng phối và phi cảnh phối.
→ Āsavagocchakaṃ (nikkhepakaṇḍaṃ)
→ Āsavagocchakaṃ (aṭṭhakathākaṇḍaṃ)(toát yếu) → tợ như Tụ Lậu

Bản đồ tiếng Pali

Mục lục bản đồ tiếng Pali
(with thanks to rukkhamula.wordpress.com)


1. Tụ Nhân 2. Nhị Đề Tiểu Đỉnh 3. Tụ Lậu 4. Tụ Triền
5. Tụ Phược 6. Tụ Bộc 7. Tụ Phối 8. Tụ Cái
9. Tụ Khinh Thị 10. Nhị Đề Đại Đỉnh 11. Tụ Thủ 12. Tụ Phiền Não
13. Nhị Đề Yêu Bối * Liệt kê 13 Tụ Đề Nhị

www.tudieu.de