www.tudieu.de

100 Nhị Đề

1. Tụ Nhân 2. Nhị Đề Tiểu Đỉnh 3. Tụ Lậu 4. Tụ Triền
5. Tụ Phược 6. Tụ Bộc 7. Tụ Phối 8. Tụ Cái
9. Tụ Khinh Thị 10. Nhị Đề Đại Đỉnh 11. Tụ Thủ 12. Tụ Phiền Não
13. Nhị Đề Yêu Bối * Liệt kê 13 Tụ Đề Nhị

Tụ Cái

Sáu Cái (nīvaraṇa)

Pháp cái (nīvaraṇa) nghĩa là ‘ngăn che, cản trở, trở ngại, ngăn cản, ngăn chặn, ngăn ngại hay chướng ngại’.

Có Pāḷi chú giải như vầy:

Jhānādikaṃ nivārentīti = nīvaraṇāni: Cấm ngăn sự tốt đẹp không cho sanh ra; nhứt là thiền v.v… là sáu pháp cái.

Cái là ngăn trở và ngăn cản sự sinh khởi của những ý thiện và nghiệp thiện như thiền (jhāna) và đạo (magga). Cho nên chúng ngăn che con đường đến thiên giới và hạnh phúc Níp-bàn.

Đặc biệt năm pháp cái đầu tiên làm mù quáng cái thấy của ý và ngăn che những thiện hạnh của chúng ta. Chúng ta luôn phải vật lộn với chúng bất cứ khi nào chúng ta muốn thực hiện vài nghiệp thiện dù đó là tụng kinh hay tu thiền. Chúng chen vào ngăn che, ngay cả khi chúng ta thực hành những thiện hạnh, làm cho những tâm thiện và những nghiệp thiện cũng không thể sanh.

Năm pháp cái đầu tiên là sự trở ngại chủ yếu đến sự chứng thiền, trong khi pháp cái thứ sáu là sự trở ngại chủ yếu cho tuệ sanh. Sự hiện diện của chúng làm cho chúng ta không thể vươn tới cận định (upacāra samādhi) và an chỉ định hay an chỉ định (appanā samādhi) và không thể phân biệt rõ pháp thực tính hay siêu lý.

Cha nīvaraṇāni: Kāmacchadanīvaraṇaṁ vyāpādānīvaraṇaṁ thīnamiddhanīvaraṇaṁ uddhacca-kukkuccanīvaraṇaṁ vicikicchānīvaraṇaṁ avijjānīvaraṇaṁ.

6 Pháp cái
  1. Dục dục cái (kāmacchandanīvaraṇa) là sự khao khát, ham muốn, nhiễm đắm 5 cảnh dục, ngăn che sự tốt; pháp thực tính là sở hữu tham (lobha) hiện diện trong 8 tâm căn tham (lobhamūla citta).
  2. Sân độc cái (vyāpāda) là sân hận, nóng giận, hung dữ, ác độc hay xấu ác, ngăn che sự tốt; pháp thực tính là sở hữu sân (dosa) hiện diện trong 2 tâm căn sân (dosamūla citta).
  3. Hôn-thùy cái (thīna-middha) là trạng thái lười biếng và lờ đờ, buồn ngủ, ngăn che trở ngại tu tiến; pháp thực tính là sở hữu hôn trầm (thīna) và thùy miên (middha).
  4. Điệu-hối cái (uddhacca-kukkucca) là điệu cử1 và hối hận hay lo lắng, ngăn che trở ngại tu tiến; pháp thực tính là sở hữu điệu cử (uddhacca) và sở hữu hối hận (kukkucca).
  5. Hoài nghi cái (vicikicchā) là hoài nghi, nghi ngờ hay sự bối rối, không quyết tin, ngăn che trở ngại tu tiến; pháp thực tính là sở hữu hoài nghi (vicikicchā).
  6. Vô minh cái (avijjā) là không sáng suốt, mê mờ, thiếu hiểu biết theo pháp siêu lý như là uẩn, xứ v.v… cũng chặn đứng sự tu tuệ, vì cứ chấp theo thường thức là chế định; pháp thực tính là sở hữu si (moha) hiện diện trong 12 tâm bất thiện (akusala citta).

Lưu ý:
* Cả hai ‘hôn trầm và thùy miên’, ‘điệu cử và hối hận’ được nhóm lại với nhau vì phận sự (kicca), nhân (hetu) và pháp đối lập của chúng thì như nhau.

Phận sự của ‘hôn trầm’ và ‘thùy miên’ là băn khoăn, lo lắng, không vững vàng, là tính thụ động của danh pháp, là nguyên nhân của sự biếng nhác. Chúng là pháp đối lập với cần (vīriya).
Phận sự của ‘điệu cử’ và ‘hối hận’ là không an tâm, yên lòng, băn khoăn, lo lắng; nguyên nhân của chúng là gây phiền toái về việc mất mát tài sản, v.v… và chúng là pháp đối lập với sự an tịnh.

* Sự so sánh thú vị được Đức Phật nêu trong Tăng Chi bộ kinh (Aṅguttara Nikāya), dục dục cái (kāmacchandanīvaraṇa) được so sánh với nước hòa trộn với nhiều màu, sân độc cái ví như nước sôi, hôn trầm-thùy miên cái ví như nước bị rêu phủ kín, điệu-hối cái ví như gió khuấy động mặt nước làm gợn sóng, hoài nghi cái ví như nước đục và bùn lầy.
Cũng như trong nước ấy chúng sanh không thể nhận thấy bóng của chính mình, với sự hiện diện của năm danh pháp cái, chúng sanh không thể thấy rõ lợi ích của tự thân, của tha nhân, hoặc của cả hai.

(trích Vô Tỷ Pháp Tập Yếu - TL Tịnh Sự - ed.2019)


Chi pháp:

* CÁI: 8 tâm sở Tham, Sân, Hôn trầm, Thùy miên, Phóng dật, Hối hận, Hoài nghi, Si.
* PHI CÁI: 121 tâm, 44 tâm sở, 28 sắc pháp, níp-bàn.

* CẢNH CÁI: 81 tâm hiệp thế, 52 tâm sở, 28 sắc pháp.
* PHI CẢNH CÁI: 40 tâm siêu thế, 36 tâm sở, níp bàn.

* TƯƠNG ƯNG CÁI: 12 tâm bất thiện, 27 tâm sở
* BẤT TƯƠNG ƯNG CÁI: 18 tâm vô nhân, 91 tâm tịnh hảo, 38 tâm sở, 28 sắc pháp, níp bàn.

Cái
Phi Cái

Cảnh Cái
Phi Cảnh Cái

Tương Ưng Cái
Bất Tương Ưng Cái



* CÁI + CẢNH CÁI: 8 tâm sở Tham, Sân, Hôn trầm, Thùy miên, Phóng dật, Hối hận, Hoài nghi, Si.
* CÁI + PHI CẢNH CÁI: 81 tâm hiệp thế, 44 tâm sở, 28 sắc pháp.

* CÁI + TƯƠNG ƯNG CÁI: 8 tâm sở Tham, Sân, Hôn trầm, Thùy miên, Phóng dật, Hối hận, Hoài nghi, Si.
* PHI CÁI + TƯƠNG ƯNG CÁI: 12 tâm bất thiện, 19 tâm sở (trừ 8 tâm sở Cái)

* CÁI + BẤT TƯƠNG ƯNG CÁI: 18 tâm vô nhân, 51 tâm tịnh hảo hiệp thế, 38 tâm sở, 28 sắc pháp.
* PHI CÁI + BẤT TƯƠNG ƯNG CÁI: 40 tâm siêu thế, 36 tâm sở, níp bàn.



Nīvaraṇagocchakaṃ Tụ Cái
1. nīvaraṇā dhammā, no nīvaraṇā dhammā. 1. Các pháp cái, các pháp phi cái.
2. nīvaraṇiyā dhammā, anīvaraṇiyā dhammā. 2. Các pháp cảnh cái, các pháp phi cảnh cái.
3. nīvaraṇasampayuttā dhammā,
nīvaraṇavippayuttā dhammā.
3. Các pháp tương ưng cái,
các pháp bất tương ưng cái.
4. nīvaraṇā ceva dhammā nīvaraṇiyā ca,
nīvaraṇiyā ceva dhammā no ca nīvaraṇā.
4. Các pháp cái và cảnh cái,
các pháp cảnh cái mà phi cái.
5. nīvaraṇā ceva dhammā nīvaraṇasampayuttā ca,
nīvaraṇasampayuttā ceva dhammā no ca nīvaraṇā.
5. Các pháp cái và tương ưng cái,
các pháp tương ưng cái mà phi cái.
6. nīvaraṇavippayuttā kho pana dhammā nīvaraṇiyāpi,
anīvaraṇiyāpi.
6. Các pháp bất tương ưng cái mà cảnh cái,
các pháp bất tương ưng cái và phi cảnh cái.
Nīvaraṇagocchakaṃ (nikkhepakaṇḍaṃ) Tụ Cái (Toát yếu)
1158. Katame dhammā nīvaraṇā? Cha nīvaraṇā – kāmacchandanīvaraṇaṃ, byāpādanīvaraṇaṃ, thinamiddhanīvaraṇaṃ, uddhaccakukkuccanīvaraṇaṃ, vicikicchānīvaraṇaṃ, avijjānīvaraṇaṃ. [748] - Thế nào là các pháp cái? Tức sáu cái: dục dục cái, sân độc cái, hôn thụy cái, trạo hối cái, hoài nghi cái, vô minh cái.
1159. Tattha katamaṃ kāmacchandanīvaraṇaṃ? Yo kāmesu kāmacchando kāmarāgo kāmanandī kāmataṇhā kāmasineho kāmapariḷāho kāmamucchā kāmajjhosānaṃ – idaṃ vuccati kāmacchandanīvaraṇaṃ. [749] - Ở đây thế nào là dục dục cái? Pháp nào đối với các dục là sự mong muốn dục, tham luyến dục, vui thích dục ái nhiễm dục, luyến thương dục, nôn nóng dục, hôn mê dục, quyến luyến dục. Ðây được gọi là dục dục cái.
1160. Tattha katamaṃ byāpādanīvaraṇaṃ? Anatthaṃ me acarīti āghāto jāyati, anatthaṃ me caratīti āghāto jāyati; anatthaṃ me carissatīti āghāto jāyati; piyassa me manāpassa anatthaṃ acari…pe… anatthaṃ carati…pe… anatthaṃ carissatīti āghāto jāyati, appiyassa me amanāpassa atthaṃ acari…pe… atthaṃ carati…pe… atthaṃ carissatīti āghāto jāyati, aṭṭhāne vā pana āghāto jāyati. Yo evarūpo cittassa āghāto paṭighāto paṭighaṃ paṭivirodho kopo pakopo sampakopo doso padoso sampadoso cittassa byāpatti manopadoso kodho kujjhanā kujjhitattaṃ doso dussanā dussitattaṃ byāpatti byāpajjanā byāpajjitattaṃ virodho paṭivirodho caṇḍikkaṃ asuropo anattamanatā cittassa – idaṃ vuccati byāpādanīvaraṇaṃ. [750] - Ở đây thế nào được gọi là sân độc cái? Sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đã làm bất lợi đến ta", sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đang làm bất lợi đến ta ", sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó sẽ làm bất lợi đến ta", sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đã làm bất lợi đến người thân, người thương của ta" ...(trùng)... nó đang làm bất lợi ... (trùng)... "nó sẽ làm bất lợi dến người thân, người thương của ta", sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đang làm bất lợi cho kẻ thù, kẻ nghịch của ta"...(trùng)... nó đang làm lợi ... (trùng)... nó sẽ làm lợi cho kẻ thù, kẻ nghịch của ta", hoặc là sanh hiềm khích trong sự kiện vô lý, pháp nào như vậy là sự hiềm khích của tâm, thái độ phẫn nộ, phản kháng, chống đối, giận dữ, giận hờn, từc giận, nóng nảy, ám hại, quyết ám hại, sự sân độc của tâm, sự ám hại của tâm, sự hiềm hận, cách hiềm hận, thái độ hiềm hận, sự hãm hại, cách hãm hại, thái độ hãm hại, sự sân độc, cách sân độc, thái độ sân độc, sự đối lập, sự phản đối, hung dữ, lỗ mãng sự bát bình của tâm. Ðây được gọi là sân độc cái.
1161. Tattha katamaṃ thinamiddhanīvaraṇaṃ? Atthi thinaṃ, atthi middhaṃ. [751] - Ở đây thế nào là hôn thụy cái? Có hôn trầm, có thụy miên.
1162. Tattha katamaṃ thinaṃ? Yā cittassa akallatā akammaññatā olīyanā sallīyanā līnaṃ līyanā līyitattaṃ thinaṃ thiyanā thiyitattaṃ cittassa – idaṃ vuccati thinaṃ. Ở đây thế nào là hôn trầm? Pháp nào là sự không bén nhạy của tâm, không thích nghi, sự chần chờ, đình trệ, lười biếng, cách lười biếng, dã dượi, cách dã dượi, thái độ dã dượi của tâm. Ðây được gọi là hôn trầm.
1163. Tattha katamaṃ middhaṃ? Yā kāyassa akallatā akammaññatā onāho pariyonāho antosamorodho middhaṃ soppaṃ pacalāyikā soppaṃ supanā supitattaṃ – idaṃ vuccati middhaṃ. Ở đây thế nào là thụy miên? Pháp nào là sự không bén nhạy của thân, không thích nghi sự che lấp, đậy khuất, bít ngăn bên trong, hôn mê, bần thần, thiu thỉu, buồn ngủ. Ðược gọi là thụy miên.
Iti idañca thinaṃ, idañca middhaṃ – idaṃ vuccati thinamiddhanīvaraṇaṃ. Như vậy, đây là hôn trầm và đây là thụy miên. Ðây được gọi là hôn thụy cái.
1164. Tattha katamaṃ uddhaccakukkuccanīvaraṇaṃ? Atthi uddhaccaṃ, atthi kukkuccaṃ. [752] - Ở đây thế nào là trạo hối cái? Có trạo cử, có hối hận.
1165. Tattha katamaṃ uddhaccaṃ? Yaṃ cittassa uddhaccaṃ avūpasamo cetaso vikkhepo bhantattaṃ cittassa – idaṃ vuccati uddhaccaṃ. Ở đây thế nào là trạo cử? Pháp nào là sự tán loạn của tâm, sự không vắng lặng sự phóng dật của tâm, sự hỗn loạn của tâm. Ðây được gọi là trạo cử.
1166. Tattha katamaṃ kukkuccaṃ? Akappiye kappiyasaññitā, kappiye akappiyasaññitā, avajje vajjasaññitā, vajje avajjasaññitā. Yaṃ evarūpaṃ kukkuccaṃ kukkuccāyanā kukkuccāyitattaṃ cetaso vippaṭisāro manovilekho – idaṃ vuccati kukkuccaṃ. Ở đây thế nào là hối hận? Việc không đáng nghĩ là đáng, việc đáng nghĩ là không đáng; việc không tội nghĩ là tội, việc tội nghĩ là không tội; sự nào như vậy là sự hối hận, cách hối hận, thái độ hối hận, sự ăn năn của tâm. Ðây được gọi là hối hận.
Iti idañca uddhaccaṃ, idañca kukkuccaṃ – idaṃ vuccati uddhaccakukkuccanīvaraṇaṃ. Như vậy, đây là sự trạo cử và đây là hối hận. Ðây được gọi là trạo hối cái.
1167. Tattha katamaṃ vicikicchānīvaraṇaṃ? Satthari kaṅkhati vicikicchati, dhamme kaṅkhati vicikicchati, saṅghe kaṅkhati vicikicchati, sikkhāya kaṅkhati vicikicchati, pubbante kaṅkhati vicikicchati, aparante kaṅkhati vicikicchati, pubbantāparante kaṅkhati vicikicchati, idappaccayatā paṭiccasamuppannesu dhammesu kaṅkhati vicikicchati. Yā evarūpā kaṅkhā kaṅkhāyanā kaṅkhāyitattaṃ vimati vicikicchā dveḷhakaṃ dvedhāpatho saṃsayo anekaṃsaggāho āsappanā parisappanā apariyogāhanā thambhitattaṃ cittassa manovilekho – idaṃ vuccati vicikicchānīvaraṇaṃ. [753] - Ở đây thế nào là hoài nghi cái? Ngờ vực hoài nghi Bậc Ðạo Sư, ngờ vực hoài nghi Giáo Pháp, ngờ vực hoài nghi tăng chúng, ngờ vực hoài nghi quá khứ, ngờ vực hoài nghi vị lai, ngờ vực hoài nghi các pháp duyên tánh liên quan tương sinh; bất cứ sự kiện nào như vậy, là sự do dự, cách do dự, thái độ do dự, dị nghị, không xác định, lưỡng ước, phân vân, ngờ vực, không nhất quyết, vớ vẫn, lẩn quẩn, không quyết đoán, tình trạng lay động của tâm, rối ý. Ðây được gọi là hoài nghi cái.
1168. Tattha katamaṃ avijjānīvaraṇaṃ?
Dukkhe aññāṇaṃ, dukkhasamudaye aññāṇaṃ, dukkhanirodhe aññāṇaṃ, dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya aññāṇaṃ,
pubbante aññāṇaṃ, aparante aññāṇaṃ, pubbantāparante aññāṇaṃ,
idappaccayatā paṭiccasamuppannesu dhammesu aññāṇaṃ:
yaṃ evarūpaṃ aññāṇaṃ adassanaṃ anabhisamayo ananubodho asambodho appaṭivedho asaṃgāhanā apariyogāhanā asamapekkhanā apaccavekkhaṇā apaccakkhakammaṃ dummejjhaṃ bālyaṃ asampajaññaṃ moho pamoho sammoho
avijjā avijjogho avijjāyogo avijjānusayo avijjāpariyuṭṭhānaṃ avijjālaṅgī moho akusalamūlaṃ
– idaṃ vuccati avijjānīvaraṇaṃ.
[754] - Ở đây thế nào là vô minh cái?
Sự không hiểu trong khổ, không hiểu tập khởi của khổ, sự không hiểu diệt khổ, không hiểu pháp hành đưa đến diệt khổ,
không hiểu quá khứ, không hiểu vị lai, không hiểu quá khứ vị lai,
không hiểu các pháp duyên tánh liên quan tương sinh;
pháp nào như vậy là sự không biết, không thấy, không lãnh hội, không liễu ngộ, không thực chứng, không thông suốt, không nhiếp thu, không thấm nhuần, không xét đoán, không phản khán, không phản tỉnh, thiểu trí, khờ khạo, không tỉnh giác, si, si mê, si ám,
vô minh, vô minh bộc, vô minh phối, vô minh tùy miên, vô minh xâm nhập, vô minh then chốt, si là căn bất thiện.
Ðây được gọi là vô minh cái.
Ime dhammā nīvaraṇā. Ðây là các pháp cái.
1169. Katame dhammā no nīvaraṇā? Te dhamme ṭhapetvā avasesā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā, apariyāpannā; vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā no nīvaraṇā. [755] - Thế nào là các pháp phi cái? Ngoại trừ những pháp (cái) ấy, còn lại những pháp thiện, bất thiện, vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp phi cái.
1170. Katame dhammā nīvaraṇiyā? Sāsavā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā; rūpakkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā nīvaraṇiyā. [756] - Thế nào là các pháp cảnh cái? Những pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp cảnh cái.
1171. Katame dhammā anīvaraṇiyā? Apariyāpannā maggā ca, maggaphalāni ca, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā anīvaraṇiyā. Thế nào là các pháp phi cảnh cái? Các đạo siêu thế, các quả của đạo và vô vi giới. Ðây là các pháp phi cảnh cái.
1172. Katame dhammā nīvaraṇasampayuttā? Tehi dhammehi ye dhammā sampayuttā vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā nīvaraṇasampayuttā. [757] - Thế nào là các pháp tương ưng cái? Thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp tương ưng cái.
1173. Katame dhammā nīvaraṇavippayuttā? Tehi dhammehi ye dhammā vippayuttā vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā nīvaraṇavippayuttā. Thế nào là các pháp bất tương ưng cái? Những pháp nào không tương ưng với pháp (cái) ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp bất tương ưng cái.
1174. Katame dhammā nīvaraṇā ceva nīvaraṇiyā ca? Tāneva nīvaraṇāni nīvaraṇā ceva nīvaraṇiyā ca. [758] - Thế nào là các pháp cái và cảnh cái? Chính những pháp cái ấy là cái và cảnh cái.
1175. Katame dhammā nīvaraṇiyā ceva no ca nīvaraṇā? Tehi dhammehi ye dhammā nīvaraṇiyā, te dhamme ṭhapetvā avasesā sāsavā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā; rūpakkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā nīvaraṇiyā ceva no ca nīvaraṇā. Thế nào là các pháp cảnh cái mà phi cái? Những pháp nào cảnh cái do những pháp (cái) ấy, ngoại trừ các pháp (cái) ấy, còn lại những pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp cảnh cái mà phi cái.
1176. Katame dhammā nīvaraṇā ceva nīvaraṇasampayuttā ca? [759] Thế nào là các pháp cái và tương ưng cái?
Kāmacchandanīvaraṇaṃ avijjānīvaraṇena nīvaraṇañceva nīvaraṇasampayuttañca, avijjānīvaraṇaṃ kāmacchandanīvaraṇena nīvaraṇañceva nīvaraṇasampayuttañca, Dục dục cái với vô minh cái là cái và tương ưng cái, vô minh cái với dục dục cái là cái và tương ưng cái;
byāpādanīvaraṇaṃ avijjānīvaraṇena nīvaraṇañceva nīvaraṇasampayuttañca, avijjānīvaraṇaṃ byāpādanīvaraṇena nīvaraṇañceva nīvaraṇasampayuttañca, sân độc cái với vô minh cái là cái và tương ưng cái, vô minh cái với sân độc cái là cái và tương ưng cái;
thinamiddhanīvaraṇaṃ avijjānīvaraṇena nīvaraṇañceva nīvaraṇasampayuttañca, avijjānīvaraṇaṃ thinamiddhanīvaraṇena nīvaraṇañceva nīvaraṇasampayuttañca, hôn thụy cái với vô minh cái là cái và tương ưng cái, vô minh cái với hôn thụy cái là cái và tương ưng cái;
uddhaccanīvaraṇaṃ avijjānīvaraṇena nīvaraṇañceva nīvaraṇasampayuttañca, avijjānīvaraṇaṃ uddhaccanīvaraṇena nīvaraṇañceva nīvaraṇasampayuttañca, trạo cử cái với vô minh cái là cái và tương ưng cái, vô minh cái với trạo cử cái là cái và tương ưng cái;
kukkuccanīvaraṇaṃ avijjānīvaraṇena nīvaraṇañceva nīvaraṇasampayuttañca, avijjānīvaraṇaṃ kukkuccanīvaraṇena nīvaraṇañceva nīvaraṇasampayuttañca, hối hận cái với vô minh cái là cái và tương cái, vô minh cái với hối hận cái là cái và tương ưng cái;
vicikicchānīvaraṇaṃ avijjānīvaraṇena nīvaraṇañceva nīvaraṇasampayuttañca, avijjānīvaraṇaṃ vicikicchānīvaraṇena nīvaraṇañceva nīvaraṇasampayuttañca, hoài nghi cái với vô minh cái là cái và tương ưng cái, vô minh cái với hoài nghi cái là cái và tương ưng cái;
kāmacchandanīvaraṇaṃ uddhaccanīvaraṇena nīvaraṇañceva nīvaraṇasampayuttañca, uddhaccanīvaraṇaṃ kāmacchandanīvaraṇena nīvaraṇañceva nīvaraṇasampayuttañca, dục dục cái với trạo cử cái là cái và tương ưng cái; trạo cử cái với dục dục cái là cái và tương ưng cái;
byāpādanīvaraṇaṃ uddhaccanīvaraṇena nīvaraṇañceva nīvaraṇasampayuttañca, uddhaccanīvaraṇaṃ byāpādanīvaraṇena nīvaraṇañceva nīvaraṇasampayuttañca, sân độc cái với trạo cử cái là cái và tương ưng cái; trạo cử cái với sân độc cái là cái và tương ưng cái;
thinamiddhanīvaraṇaṃ uddhaccanīvaraṇena nīvaraṇañceva nīvaraṇasampayuttañca, uddhaccanīvaraṇaṃ thinamiddhanīvaraṇena nīvaraṇañceva nīvaraṇasampayuttañca, hôn thụy với trạo cử cái là cái và tương ưng cái, trạo cử cái với hôn thụy cái là cái và tương ưng cái;
kukkuccanīvaraṇaṃ uddhaccanīvaraṇena nīvaraṇañceva nīvaraṇasampayuttañca, uddhaccanīvaraṇaṃ kukkuccanīvaraṇena nīvaraṇañceva nīvaraṇasampayuttañca, hối hận cái với trạo cử cái là cái và tương ưng cái, trạo cử cái với hối hận cái là cái và tương ưng cái;
vicikicchānīvaraṇaṃ uddhaccanīvaraṇena nīvaraṇañceva nīvaraṇasampayuttañca, uddhaccanīvaraṇaṃ vicikicchānīvaraṇena nīvaraṇañceva nīvaraṇasampayuttañca, hoài nghi cái với trạo cử cái là cái và tương ưng cái; trạo cử cái với hoài nghi cái là cái và tương ưng cái;
avijjānīvaraṇaṃ uddhaccanīvaraṇena nīvaraṇañceva nīvaraṇasampayuttañca, uddhaccanīvaraṇaṃ avijjānīvaraṇena nīvaraṇañceva nīvaraṇasampayuttañca vô minh cái với trạo cử cái là cái và tương ưng cái, trạo cử cái với vô minh cái là cái và tương ưng cái.
– ime dhammā nīvaraṇā ceva nīvaraṇasampayuttā ca. Ðây là các pháp cái và tương ưng cái.
1177. Katame dhammā nīvaraṇasampayuttā ceva no ca nīvaraṇā? Tehi dhammehi ye dhammā sampayuttā, te dhamme ṭhapetvā vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā nīvaraṇasampayuttā ceva no ca nīvaraṇā. Thế nào là các pháp tương ưng cái mà phi cái? Những pháp nào tương ưng với các pháp (cái) ấy, ngoại trừ các pháp (cái) ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp cái tương ưng cái mà phi cái.
1178. Katame dhammā nīvaraṇavippayuttā nīvaraṇiyā? Tehi dhammehi ye dhammā vippayuttā sāsavā kusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā; rūpakkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā nīvaraṇavippayuttā nīvaraṇiyā. [760] - Thế nào là các pháp bất tương ưng cái mà cảnh cái? Những pháp nào không tương ưng với các pháp (cái) ấy, những pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp bất tương ưng cái mà cảnh cái.
1179. Katame dhammā nīvaraṇavippayuttā anīvaraṇiyā? Apariyāpannā maggā ca, maggaphalāni ca, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā nīvaraṇavippayuttā anīvaraṇiyā. Thế nào là các pháp bất tương ưng cái mà phi cảnh cái? Các đạo siêu thế, các quả của đạo và vô vi giới. Ðây là các pháp bất tương ưng cái mà phi cái.
Nīvaraṇagocchakaṃ (aṭṭhakathākaṇḍaṃ) Tụ Cái (Trích Yếu)
1503. Katame dhammā nīvaraṇā? Cha nīvaraṇā – kāmacchandanīvaraṇaṃ, byāpādanīvaraṇaṃ, thinamiddhanīvaraṇaṃ, uddhaccakukkuccanīvaraṇaṃ, vicikicchānīvaraṇaṃ, avijjānīvaraṇaṃ . Thế nào là các pháp cái? Tức sáu cái là: dục dục cái, sân độc cái, hôn thụy cái, trạo hối cái, hoài nghi cái, vô minh cái;
Kāmacchandanīvaraṇaṃ aṭṭhasu lobhasahagatesu cittuppādesu uppajjati, Dục dục cái phát sanh trong tám tâm khởi sanh câu hành tham;
Byāpādanīvaraṇaṃ dvīsu domanassasahagatesu cittuppādesu uppajjati, Sân độc cái phát sanh trong hai tâm khởi sanh câu hành ưu;
Thinamiddhanīvaraṇaṃ sasaṅkhārikesu akusalesu uppajjati, Hôn thụy cái phát sanh trong những tâm bất thiện hữu dẫn;
Uddhaccanīvaraṇaṃ uddhaccasahagatesu cittuppādesu uppajjati, Trạo cử cái phát sanh trong những tâm khởi sanh câu hành trạo cử;
Kukkuccanīvaraṇaṃ dvīsu domanassasahagatesu cittuppādesu uppajjati, Hối hận cái phát sanh trong hai tâm khởi sanh câu hành ưu;
Vicikicchānīvaraṇaṃ vicikicchāsahagatesu cittuppādesu uppajjati, Hoài nghi cái phát sanh trong tâm khởi sanh câu hành hoài nghi;
Avijjānīvaraṇaṃ sabbākusalesu uppajjati – ime dhammā nīvaraṇā. Vô minh cái phát sanh trong tất cả bất thiện. Ðây là các pháp cái.
1504. Katame dhammā no nīvaraṇā? Ṭhapetvā nīvaraṇe avasesaṃ akusalaṃ, catūsu bhūmīsu kusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā no nīvaraṇā. Thế nào là các pháp phi cái? Ngoại trừ các cái, còn lại bất thiện, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi cái.
1505. Katame dhammā nīvaraṇiyā? Tīsu bhūmīsu kusalaṃ, akusalaṃ, tīsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, sabbañca rūpaṃ – ime dhammā nīvaraṇiyā. [932] - Thế nào là các pháp cảnh cái? Tức thiện trong ba lãnh vực, bất thiện, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp cảnh cái.
1506. Katame dhammā anīvaraṇiyā? Cattāro maggā apariyāpannā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca – ime dhammā anīvaraṇiyā. Thế nào là các pháp phi cảnh cái? Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi cảnh cái.
1507. Katame dhammā nīvaraṇasampayuttā? Dvādasa akusalacittuppādā – ime dhammā nīvaraṇasampayuttā. [933] - Thế nào là các pháp tương ưng cái? Tức mười hai tâm bất thiện khởi sanh. Ðây là các pháp tương ưng cái.
1508. Katame dhammā nīvaraṇavippayuttā? Catūsu bhūmīsu kusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā nīvaraṇavippayuttā. Thế nào là các pháp bất tương ưng cái? Tức thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng cái.
1509. Katame dhammā nīvaraṇā ceva nīvaraṇiyā ca? Tāneva nīvaraṇāni nīvaraṇā ceva nīvaraṇiyā ca. [934] - Thế nào là các pháp cái và cảnh cái? Chính các cái ấy là cái và cảnh cái.
1510. Katame dhammā nīvaraṇiyā ceva no ca nīvaraṇā? Ṭhapetvā nīvaraṇe, avasesaṃ akusalaṃ, tīsu bhūmīsu kusalaṃ, tīsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, sabbañca rūpaṃ – ime dhammā nīvaraṇiyā ceva no ca nīvaraṇā. Thế nào là các pháp cảnh cái mà phi cái? Ngoại trừ các cái, còn lại bất thiện, thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp cảnh cái mà phi cái.
Anīvaraṇiyā dhammā na vattabbā – nīvaraṇā ceva nīvaraṇiyā cātipi, nīvaraṇiyā ceva no ca nīvaraṇātipi. Các pháp phi cảnh cái không nên nói cái và cảnh cái, cảnh cái mà phi cái.
1511. Katame dhammā nīvaraṇā ceva nīvaraṇasampayuttā ca? Yattha dve tīṇi nīvaraṇāni ekato uppajjanti – ime dhammā nīvaraṇā ceva nīvaraṇasampayuttā ca. [935] - Thế nào là các pháp cái và tương ưng cái? Tức hai hoặc ba cái phát sanh cùng một lúc trong bất luận tâm nào. Ðây là các pháp cái và tương ưng cái.
1512. Katame dhammā nīvaraṇasampayuttā ceva no ca nīvaraṇā? Ṭhapetvā nīvaraṇe, avasesaṃ akusalaṃ – ime dhammā nīvaraṇasampayuttā ceva no ca nīvaraṇā. Thế nào là các pháp tương ưng cái mà phi cái? Ngoại trừ các cái, còn lại bất thiện. Ðây là các pháp tương ưng cái mà phi cái.
Nīvaraṇavippayuttā dhammā na vattabbā – nīvaraṇā ceva nīvaraṇasampayuttā cātipi, nīvaraṇasampayuttā ceva no ca nīvaraṇātipi. Các pháp bất tương ưng cái không nên nói là cái và tương ưng cái, tương ưng cái mà phi cái.
1513. Katame dhammā nīvaraṇavippayuttā nīvaraṇiyā? Tīsu bhūmīsu kusalaṃ, tīsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, sabbañca rūpaṃ – ime dhammā nīvaraṇavippayuttā nīvaraṇiyā. [936] - Thế nào là các pháp bất tương ưng cái mà cảnh cái? Tức thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp bất tương ưng cái mà phi cảnh cái.
1514. Katame dhammā nīvaraṇavippayuttā anīvaraṇiyā? Cattāro maggā apariyāpannā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca – ime dhammā nīvaraṇavippayuttā anīvaraṇiyā. Thế nào là các pháp bất tương ưng cái và phi cảnh cái? Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng cái và phi cảnh cái.
Nīvaraṇasampayuttā dhammā na vattabbā – nīvaraṇavippayuttā nīvaraṇiyātipi, nīvaraṇavippayuttā anīvaraṇiyātipi.Các pháp tương ưng cái không nên nói là bất tương ưng cái mà cảnh cái, bất tương ưng cái và phi cảnh cái.

Bản đồ tiếng Pali

Mục lục bản đồ tiếng Pali
(with thanks to rukkhamula.wordpress.com)


1. Tụ Nhân 2. Nhị Đề Tiểu Đỉnh 3. Tụ Lậu 4. Tụ Triền
5. Tụ Phược 6. Tụ Bộc 7. Tụ Phối 8. Tụ Cái
9. Tụ Khinh Thị 10. Nhị Đề Đại Đỉnh 11. Tụ Thủ 12. Tụ Phiền Não
13. Nhị Đề Yêu Bối * Liệt kê 13 Tụ Đề Nhị

www.tudieu.de