| 1. Tụ Nhân | 2. Nhị Đề Tiểu Đỉnh | 3. Tụ Lậu | 4. Tụ Triền |
| 5. Tụ Phược | 6. Tụ Bộc | 7. Tụ Phối | 8. Tụ Cái |
| 9. Tụ Khinh Thị | 10. Nhị Đề Đại Đỉnh | 11. Tụ Thủ | 12. Tụ Phiền Não |
| 13. Nhị Đề Yêu Bối | * Liệt kê 13 Tụ Đề Nhị | ||
Tà Kiến (micchādiṭṭhi): Theo Vô Tỷ Pháp Tập Yếu: Ngài Tịnh Sự gọi là Tụ Khinh Thị. Theo Vi Diệu Pháp Sơ Cấp: Sư Giác Giới gọi là Nhị Đề Kiến Chấp.
| ||||
| Parāmāsagocchakaṃ | Tụ Khinh Thị | |||
| 1. parāmāsā dhammā, no parāmāsā dhammā. | 1. Các pháp khinh thị, các pháp phi khinh thị. | |||
| 2. parāmaṭṭhā dhammā, aparāmaṭṭhā dhammā. | 2. Các pháp cảnh khinh thị, các pháp phi cảnh khinh thị. | |||
| 3. parāmāsasampayuttā dhammā, parāmāsavippayuttā dhammā. | 3. Các pháp tương ưng khinh thị, các pháp bất tương ưng khinh thị. | |||
| 4. parāmāsā ceva dhammā parāmaṭṭhā ca, parāmaṭṭhā ceva dhammā no ca parāmāsā. | 4. Các pháp khinh thị và cảnh khinh thị, các pháp cảnh khinh thị mà phi khinh thị. | |||
| 5. parāmāsavippayuttā kho pana dhammā parāmaṭṭhāpi, aparāmaṭṭhāpi. | 5. Các pháp bất tương ưng khinh thị mà cảnh khinh thị, các pháp bất tương ưng khinh thị và phi cảnh khinh thị. | |||
| Parāmāsagocchakaṃ (nikkhepakaṇḍaṃ) | Tụ Khinh Thị (Toát Yếu) | |||
| 1180. Katame dhammā parāmāsā? Diṭṭhiparāmāso. | Thế nào là các pháp khinh thị? Tức kiến khinh thị. | |||
| 1181. Tattha katamo diṭṭhiparāmāso? Sassato lokoti vā, asassato lokoti vā, antavā lokoti vā, anantavā lokoti vā, taṃ jīvaṃ taṃ sarīranti vā, aññaṃ jīvaṃ aññaṃ sarīranti vā, hoti tathāgato paraṃ maraṇāti vā, na hoti tathāgato paraṃ maraṇāti vā, hoti ca na ca hoti tathāgato paraṃ maraṇāti vā, neva hoti na na hoti tathāgato paraṃ maraṇāti vāः yā evarūpā diṭṭhi diṭṭhigataṃ diṭṭhigahanaṃ diṭṭhikantāro diṭṭhivisūkāyikaṃ diṭṭhivipphanditaṃ diṭṭhisaṃyojanaṃ gāho patiṭṭhāho abhiniveso parāmāso kummaggo micchāpatho micchattaṃ titthāyatanaṃ vipariyāsaggāho – ayaṃ vuccati diṭṭhiparāmāso. Sabbāpi micchādiṭṭhi diṭṭhiparāmāso. | Ở đây thế nào là kiến khinh thị? Cho rằng: đời là thường còn, hay cho rằng đời không thường còn, hay cho rằng đời cùng tột, hay cho rằng đời không cùng tột, hay cho rằng mạng sống là ấy, thân thể là ấy, hay cho rằng mạng sống là khác thân thể là khác, hay cho rằng Như Lai còn sau khi chết, hay cho rằng Như Lai không còn sau khi chết, hay cho rằng Như Lai còn và không còn sau khi chết, hay cho rằng Như Lai không còn cũng không không còn sau khi chết, kiến nào như vậy là thiên kiến, kiến chấp, kiến trù lâm, kiến hý luận, kiến tranh chấp, kiến triền, chấp trước, cố chấp, thiên chấp, khinh thị, sái đường, tà đạo, tà tánh, ngoại đạo xứ, nghịch chấp. Ðây gọi là kiến khinh thị, tất cả tà kiến đều là kiến khinh thị. | |||
| Ime dhammā parāmāsā. | Ðây là các pháp khinh thị. | |||
| 1182. Katame dhammā no parāmāsā? Te dhamme ṭhapetvā avasesā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā, apariyāpannā; vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā no parāmāsā. | Thế nào là các pháp phi khinh thị? Ngoại trừ những pháp (khinh thị) ấy, còn lại những pháp thiện, bất thiện, vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp phi khinh thị. | |||
| 1183. Katame dhammā parāmaṭṭhā? Sāsavā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā; rūpakkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā parāmaṭṭhā. | [762] - Thế nào là các pháp cảnh khinh thị? Những pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp cảnh khinh thị. | |||
| 1184. Katame dhammā aparāmaṭṭhā? Apariyāpannā maggā ca, maggaphalāni ca, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā aparāmaṭṭhā. | Thế nào là các pháp phi cảnh khinh thị? Các đạo siêu thế, các quả của đạo và vô vi giới. Ðây là các pháp phi cảnh khinh thị. | |||
| 1185. Katame dhammā parāmāsasampayuttā? Tehi dhammehi ye dhammā sampayuttā vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā parāmāsasampayuttā. | [763] - Thế nào là các pháp tương ưng khinh thị? Những pháp nào tương ưng với các pháp (khinh thị) ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp tương ưng khinh thị. | |||
| 1186. Katame dhammā parāmāsavippayuttā? Tehi dhammehi ye dhammā vippayuttā vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā parāmāsavippayuttā. | Thế nào là các pháp bất tương ưng khinh thị? Những pháp nào không tương ưng với các pháp (khinh thị) ấy, tức sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả các sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp bất tương ưng khinh thị. | |||
| 1187. Katame dhammā parāmāsā ceva parāmaṭṭhā ca? Sveva parāmāso parāmāso ceva parāmaṭṭho ca. | [764] - Thế nào là các pháp khinh thị và cảnh khinh thị? Chính pháp khinh thị ấy là khinh thị và cảnh khinh thị. | |||
| 1188. Katame dhammā parāmaṭṭhā ceva no ca parāmāsā? Tehi dhammehi ye dhammā parāmaṭṭhā, te dhamme ṭhapetvā avasesā sāsavā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā; rūpakkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā parāmaṭṭhā ceva no ca parāmāsā. | Thế nào là các pháp cảnh khinh thị mà phi khinh thị? Những pháp cảnh khinh thị do các pháp (khinh thị) ấy, ngoại trừ các pháp (khinh thị) ấy, còn lại những pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới và vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp cảnh khinh thị mà phi khinh thị. | |||
| 1189. Katame dhammā parāmāsavippayuttā parāmaṭṭhā? Tehi dhammehi ye dhammā vippayuttā sāsavā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā arūpāvacarā; rūpakkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā parāmāsavippayuttā parāmaṭṭhā. | [765] - Thế nào là các pháp bất tương ưng khinh thị mà cảnh khinh thị? Những pháp nào không tương ưng với các pháp (khinh thị) ấy, là những pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp bất tương ưng khinh thị mà cảnh khinh thị. | |||
| 1190. Katame dhammā parāmāsavippayuttā aparāmaṭṭhā? Apariyāpannā maggā ca, maggaphalāni ca, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā parāmāsavippayuttā aparāmaṭṭhā. | Thế nào là các pháp bất tương ưng khinh thị và phi cảnh khinh thị? Các đạo siêu thế, các quả của đạo và vô vi giới. Ðây là các pháp bất tương ưng khinh thị và phi cảnh khinh thị. | |||
| Parāmāsagocchakaṃ (aṭṭhakathākaṇḍaṃ) | Tụ Khinh Thị (Trích Yếu) | |||
| 1515. Katame dhammā parāmāsā? Diṭṭhiparāmāso catūsu diṭṭhigatasampayuttesu cittuppādesu uppajjati – ime dhammā parāmāsā. | [937] - Thế nào là các pháp khinh thị? Tức kiến khinh thị phát sanh trong bốn tâm khởi sanh tương ưng kiến. Ðây là các pháp khinh thị. | |||
| 1516. Katame dhammā no parāmāsā? Ṭhapetvā parāmāsaṃ avasesaṃ akusalaṃ, catūsu bhūmīsu kusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā no parāmāsā. | Thế nào là các pháp phi khinh thị? Ngoại trừ khinh thị, còn lại bất thiện, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi khinh thị. | |||
| 1517. Katame dhammā parāmaṭṭhā? Tīsu bhūmīsu kusalaṃ, akusalaṃ, tīsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, sabbañca rūpaṃ – ime dhammā parāmaṭṭhā. | [938] - Thế nào là các pháp cảnh khinh thị? Tức thiện trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp cảnh khinh thị. | |||
| 1518. Katame dhammā aparāmaṭṭhā? Cattāro maggā apariyāpannā, cattāri ca sāmaññaphalāni nibbānañca – ime dhammā aparāmaṭṭhā. | Thế nào là các pháp phi cảnh khinh thị? Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi cảnh khinh thị. | |||
| 1519. Katame dhammā parāmāsasampayuttā? Cattāro diṭṭhigatasampayuttacittuppādā, etthuppannaṃ parāmāsaṃ ṭhapetvā – ime dhammā parāmāsasampayuttā. | [939] - Thế nào là các pháp tương ưng khinh thị? Tức bốn tâm khởi sanh tương ưng kiến ngoại trừ khinh thị khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp tương ưng khinh thị. | |||
| 1520. Katame dhammā parāmāsavippayuttā? Cattāro diṭṭhigatavippayuttalobhasahagatacittuppādā , dve domanassasahagatacittuppādā, vicikicchāsahagato cittuppādo, uddhaccasahagato cittuppādo, catūsu bhūmīsu kusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā parāmāsavippayuttā. | Thế nào là các pháp bất tương ưng khinh thị? Tức bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến, hai tâm khởi sanh câu hành ưu, hai tâm khởi sanh câu hành hoài nghi, tâm khởi sanh câu hành trạo cử, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng khinh thị. | |||
| Parāmāso na vattabbo – parāmāsasampayuttotipi, parāmāsavippayuttotipi. | Khinh thị không nên nói là tương ưng khinh thị, bất tương ưng khinh thị. | |||
| 1521. Katame dhammā parāmāsā ceva parāmaṭṭhā ca? So eva parāmāso parāmāso ceva parāmaṭṭho ca. | [940] - Thế nào là các pháp khinh thị và cảnh khinh thị? Chính khinh thị ấy là khinh thị và cảnh khinh thị. | |||
| 1522. Katame dhammā parāmaṭṭhā ceva no ca parāmāsā? Ṭhapetvā parāmāsaṃ avasesaṃ akusalaṃ, tīsu bhūmīsu kusalaṃ, tīsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, sabbañca rūpaṃ – ime dhammā parāmaṭṭhā ceva no ca parāmāsā. | Thế nào là các pháp cảnh khinh thị mà phi cảnh khinh thị? Ngoại trừ khinh thị, còn lại bất thiện, thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, và tất cả sắc. Ðây là các pháp cảnh khinh thị mà phi khinh thị. | |||
| Aparāmaṭṭhā dhammā na vattabbā – parāmāsā ceva parāmaṭṭhā cātipi, parāmaṭṭhā ceva no ca parāmāsātipi. | Các pháp phi cảnh khinh thị không nên nói là khinh thị và cảnh khinh thị, cảnh khinh thị mà phi khinh thị. | |||
| 1523. Katame dhammā parāmāsavippayuttā parāmaṭṭhā? Cattāro diṭṭhigatavippayuttalobhasahagatacittuppādā, dve domanassasahagatacittuppādā, vicikicchāsahagato cittuppādo, uddhaccasahagato cittuppādo, tīsu bhūmīsu kusalaṃ, tīsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, sabbañca rūpaṃ | [941] - Thế nào là các pháp bất tương ưng khinh thị mà cảnh khinh thị? Tức bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến, hai tâm khởi sanh câu hành ưu, tâm khởi sanh câu hành hoài nghi, tâm khởi sanh câu hành trạo cử, thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. | |||
| – ime dhammā parāmāsavippayuttā parāmaṭṭhā. | Ðây là các pháp bất tương ưng khinh thị mà cảnh khinh thị. | |||
| 1524. Katame dhammā parāmāsavippayuttā aparāmaṭṭhā? Cattāro maggā apariyāpannā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca – ime dhammā parāmāsavippayuttā aparāmaṭṭhā. | Thế nào là các pháp bất tương ưng khinh thị và phi khinh thị? Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng khinh thị và phi cảnh khinh thị. | |||
| Parāmāsā ca parāmāsasampayuttā ca dhammā na vattabbā – parāmāsavippayuttā parāmaṭṭhātipi, parāmāsavippayuttā aparāmaṭṭhātipi. | Các pháp khinh thị và tương ưng khinh thị không nên nói là bất tương ưng khinh thị và cảnh khinh thị, bất tương ưng khinh thị và phi cảnh khinh thị. | |||
Mục lục bản đồ tiếng Pali
(with thanks to rukkhamula.wordpress.com)
| 1. Tụ Nhân | 2. Nhị Đề Tiểu Đỉnh | 3. Tụ Lậu | 4. Tụ Triền |
| 5. Tụ Phược | 6. Tụ Bộc | 7. Tụ Phối | 8. Tụ Cái |
| 9. Tụ Khinh Thị | 10. Nhị Đề Đại Đỉnh | 11. Tụ Thủ | 12. Tụ Phiền Não |
| 13. Nhị Đề Yêu Bối | * Liệt kê 13 Tụ Đề Nhị | ||