www.tudieu.de

100 Nhị Đề

1. Tụ Nhân 2. Nhị Đề Tiểu Đỉnh 3. Tụ Lậu 4. Tụ Triền
5. Tụ Phược 6. Tụ Bộc 7. Tụ Phối 8. Tụ Cái
9. Tụ Khinh Thị 10. Nhị Đề Đại Đỉnh 11. Tụ Thủ 12. Tụ Phiền Não
13. Nhị Đề Yêu Bối * Liệt kê 13 Tụ Đề Nhị

Nhị Đề Đại Đỉnh


1a. hữu cảnh
(sārammaṇā dhammā)
1b. vô cảnh
(anārammaṇā dhammā)

3a. tâm sở
(cetasikā dhammā)
3b. phi tâm sở
(acetasikā dhammā)

9a. hòa sở sanh với tâm
(cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānā dhammā)
9b. phi hòa sở sanh với tâm no
(cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānā dhammā)

10a. hòa sở sanh đồng hiện hữu với tâm
(cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānasahabhuno dhammā)
10b. phi hòa sở sanh đồng hiện hữu với tâm
(no cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānasahabhuno dhammā)

11a. hòa sở sanh tùy chuyên với tâm
(cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānānuparivattino dhammā)
11b. phi hòa sở sanh tùy chuyên với tâm
(no cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānānuparivattino dhammā)

2a. tâm
(cittā dhammā)
2b. phi tâm
(no cittā dhammā)

4a. tương ưng tâm
(cittasampayuttā dhammā)
4b. bất tương ưng tâm
(cittavippayuttā dhammā)

5a. hòa với tâm
(ittasaṃsaṭṭhā dhammā)
5b. phi hòa với tâm
(cittavisaṃsaṭṭhā dhammā)

6a. có tâm sở sanh
(cittasamuṭṭhānā dhammā)
6b. phi tâm sở sanh
(no cittasamuṭṭhānā dhammā)

7a. đồng hiện hữu với tâm
(cittasahabhuno dhammā)
7b. phi đồng hiện hữu với tâm
(no cittasahabhuno dhammā)


8a. tùy chuyển với tâm
(cittānuparivattino dhammā)
8b. phi tùy chuyển với tâm
(no cittānuparivattino dhammā)

12a. nội phần
(ajjhattikā dhammā)
12b. ngoại phần
(bāhirā dhammā)

13a. y sinh
(upādā dhammā)
13b. phi y sinh
(no upādā dhammā)

14a. thành do thủ
(upādiṇṇā dhammā)
14b. phi thành do thủ
(anupādiṇṇā dhammā)

Mahantaradukaṃ Nhị Đề Đại Đỉnh
1. sārammaṇā dhammā,
anārammaṇā dhammā.
1. Các pháp hữu cảnh,
các pháp vô cảnh.
2. cittā dhammā,
no cittā dhammā.
2. Các pháp tâm,
các pháp phi tâm.
3. cetasikā dhammā,
acetasikā dhammā.
3. Các pháp sở hữu tâm,
các pháp phi sở hữu tâm.
4. cittasampayuttā dhammā,
cittavippayuttā dhammā.
4. Các pháp tương ưng tâm,
các pháp bất tương ưng tâm.
5. cittasaṃsaṭṭhā dhammā,
cittavisaṃsaṭṭhā dhammā.
5. Các pháp hòa với tâm,
các pháp phi hòa với tâm.
6. cittasamuṭṭhānā dhammā,
no cittasamuṭṭhānā dhammā.
6. Các pháp có tâm sở sanh,
các pháp phi tâm sở sanh.
7. cittasahabhuno dhammā,
no cittasahabhuno dhammā.
7. Các pháp đồng hiện hữu với tâm,
các pháp phi đồng hiện hữu với tâm.
8. cittānuparivattino dhammā,
no cittānuparivattino dhammā.
8. Các pháp tùy chuyển với tâm,
các pháp phi tùy chuyển với tâm.
9. cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānā dhammā,
no cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānā dhammā.
9. Các pháp hòa sở sanh với tâm,
các pháp phi hòa sở sanh với tâm.
10. cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānasahabhuno dhammā,
no cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānasahabhuno dhammā.
10. Các pháp hòa sở sanh đồng hiện hữu với tâm,
các pháp phi hòa sở sanh đồng hiện hữu với tâm.
11. cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānānuparivattino dhammā,
no cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānānuparivattino dhammā.
11. Các pháp hòa sở sanh tùy chuyên với tâm,
các pháp phi hòa sở sanh tùy chuyên với tâm.
12. ajjhattikā dhammā,
bāhirā dhammā.
12. Các pháp nội phần,
các pháp ngoại phần.
13. upādā dhammā,
no upādā dhammā.
13. Các pháp y sinh,
các pháp phi y sinh.
14 upādiṇṇā dhammā,
anupādiṇṇā dhammā.
14. Các pháp thành do thủ,
các pháp phi thành do thủ.
Mahantaradukaṃ (nikkhepakaṇḍaṃ) Nhị Đề Đại Đỉnh (Toát Yếu)
1191. Katame dhammā sārammaṇā? Vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, viññāṇakkhandho – ime dhammā sārammaṇā. [766] - Thế nào là các pháp hữu cảnh? Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thức uẩn. Ðây là các pháp hữu cảnh.
1192. Katame dhammā anārammaṇā? Sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā anārammaṇā. Thế nào là các pháp vô cảnh? Tức tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp vô cảnh.
1193. Katame dhammā cittā? Cakkhuviññāṇaṃ, sotaviññāṇaṃ, ghānaviññāṇaṃ, jivhāviññāṇaṃ, kāyaviññāṇaṃ, manodhātu, manoviññāṇadhātu – ime dhammā cittā. [767] - Thế nào là các pháp tâm? Tức nhãn thức, nhĩ thức, tỷ thức, thiệt thức, thân thức, ý giới, ý thức giới. Ðây là các pháp tâm.
1194. Katame dhammā no cittā? Vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā no cittā. Thế nào là các pháp phi tâm? Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp phi tâm.
1195. Katame dhammā cetasikā? Vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho – ime dhammā cetasikā. [768] - Thế nào là các pháp sở hữu tâm? Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là các pháp sở hữu tâm.
1196. Katame dhammā acetasikā? Cittañca, sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā acetasikā. Thế nào là các pháp phi sở hữu tâm? Tức tâm cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp phi sở hữu tâm.
1197. Katame dhammā cittasampayuttā? Vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho – ime dhammā cittasampayuttā. [769] - Thế nào là các pháp tương ưng tâm? Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là các pháp tương ưng tâm.
1198. Katame dhammā cittavippayuttā? Sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā cittavippayuttā. Cittaṃ na vattabbaṃ – cittena sampayuttantipi, cittena vippayuttantipi. Thế nào là các pháp bất tương ưng tâm? Tức tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp bất tương ưng tâm. Tâm không nên nói là tương ưng tâm hay bất tương ưng tâm.
1199. Katame dhammā cittasaṃsaṭṭhā? Vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho – ime dhammā cittasaṃsaṭṭhā. [770] - Thế nào là các pháp hòa với tâm? Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là các pháp hòa với tâm.
1200. Katame dhammā cittavisaṃsaṭṭhā? Sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā cittavisaṃsaṭṭhā. Cittaṃ na vattabbaṃ – cittena saṃsaṭṭhantipi, cittena visaṃsaṭṭhantipi. Thế nào là các pháp phi hòa với tâm? Tức tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp phi hòa với tâm. Tâm không nên nói là hòa với tâm, hay phi hòa với tâm.
1201. Katame dhammā cittasamuṭṭhānā? Vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho; kāyaviññatti vacīviññatti; yaṃ vā panaññampi atthi rūpaṃ cittajaṃ cittahetukaṃ cittasamuṭṭhānaṃ rūpāyatanaṃ saddāyatanaṃ gandhāyatanaṃ rasāyatanaṃ phoṭṭhabbāyatanaṃ ākāsadhātu āpodhātu rūpassa lahutā rūpassa mudutā rūpassa kammaññatā rūpassa upacayo rūpassa santati kabaḷīkāro āhāro – ime dhammā cittasamuṭṭhānā. [771] - Thế nào là các pháp có tâm sở sanh? Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thân biểu tri, khẩu biểu tri, hoặc có sắc nào khác do tâm sanh, do tâm làm nhân, do tâm làm sở sanh, tức sắc xứ, thinh xứ, khí xứ, vị xứ, xúc xứ, hư không giới, thủy giới, sắc khinh, sắc nhu, sắc thích nghiệp, sắc tích tụ, sắc thừa kế, đoàn thực. Ðây là các pháp có tâm sở sanh.
1202. Katame dhammā no cittasamuṭṭhānā? Cittañca, avasesañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā no cittasamuṭṭhānā. Thế nào là các pháp phi tâm sở sanh? Tức tâm, cùng sắc còn lại và vô vi giới. Ðây là các pháp phi tâm sở sanh.
1203. Katame dhammā cittasahabhuno? Vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, kāyaviññatti, vacīviññatti – ime dhammā cittasahabhuno. [772] - Thế nào là các pháp đồng hiện hữu với tâm? Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thân biểu tri, khẩu biểu tri. Ðây là các pháp đồng hiện hữu với tâm.
1204. Katame dhammā no cittasahabhuno? Cittañca, avasesañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā no cittasahabhuno. Thế nào là các pháp phi đồng hiện hữu với tâm? Tức tâm, cùng sắc còn lại và vô vi giới. Ðây là các pháp phi đồng hiện hữu với tâm.
1205. Katame dhammā cittānuparivattino? Vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, kāyaviññatti, vacīviññatti – ime dhammā cittānuparivattino. [773] - Thế nào là các pháp tùy chuyển với tâm? Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thân biểu tri, khẩu biểu tri. Ðây là các pháp tùy chuyển với tâm.
1206. Katame dhammā no cittānuparivattino? Cittañca, avasesañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā no cittānuparivattino. Thế nào là các pháp phi tùy chuyển với tâm? Tức tâm, cùng sắc còn lại và vô vi giới. Ðây là các pháp phi tùy chuyển với tâm.
1207. Katame dhammā cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānā? Vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho – ime dhammā cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānā. [774] - Thế nào là các pháp hòa sở sanh với tâm? Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là các pháp hòa sở sanh với tâm.
1208. Katame dhammā no cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānā? Cittañca, sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā no cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānā. Thế nào là các pháp phi hòa sở sanh với tâm? Tức tâm cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp phi hòa sở sanh với tâm.
1209. Katame dhammā cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānasahabhuno? Vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho – ime dhammā cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānasahabhuno. [775] - Thế nào là các pháp hòa sở sanh y đồng hiện hữu với tâm? Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là các pháp hòa sở sanh y đồng hiện hữu với tâm.
1210. Katame dhammā no cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānasahabhuno? Cittañca, sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā no cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānasahabhuno. Thế nào là các pháp phi hòa sở sanh y đồng hiện hữu với tâm? Tức tâm cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp phi hòa sở sanh y đồng hiện hữu với tâm.
1211. Katame dhammā cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānānuparivattino? Vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho – ime dhammā cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānānuparivattino. [776] - Thế nào là các pháp hòa sở sanh y tùy chuyển với tâm? Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là các pháp sở sanh y tùy chuyển với tâm.
1212. Katame dhammā no cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānānuparivattino? Cittañca, sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā no cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānānuparivattino. Thế nào là các pháp phi hòa sở sanh y tùy chuyển với tâm? Tức tâm cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp phi hòa sở sanh y tùy chuyển với tâm .
1213. Katame dhammā ajjhattikā? Cakkhāyatanaṃ…pe… manāyatanaṃ – ime dhammā ajjhattikā. [777] - Thế nào là các pháp nội phần? Tức nhãn xứ... (trùng) ... ý xứ. Ðây là các pháp nội phần.
1214. Katame dhammā bāhirā? Rūpāyatanaṃ…pe… dhammāyatanaṃ – ime dhammā bāhirā. Thế nào là các pháp ngoại phần? Tức sắc xứ... (trùng) ... pháp xứ. Ðây là các pháp ngoại phần.
1215. Katame dhammā upādā? Cakkhāyatanaṃ…pe… kabaḷīkāro āhāro – ime dhammā upādā. [778] - Thế nào là các pháp y sinh? Tức nhãn xứ... (trùng) ... đoàn thực. Ðây là các pháp y sinh.
1216. Katame dhammā no upādā? Vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, viññāṇakkhandho, cattāro ca mahābhūtā, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā no upādā. Thế nào là các pháp phi y sinh? Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thức uẩn, bốn đại hiển và vô vi giới. Ðây là các pháp phi y sinh.
1217. Katame dhammā upādiṇṇā? Sāsavā kusalākusalānaṃ dhammānaṃ vipākā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā; vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; yañca rūpaṃ kammassa katattā – ime dhammā upādiṇṇā . [779] - Thế nào là các pháp thành do thủ? Những quả dị thục của các pháp thiện, bất thiện, thành cảnh lậu, thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức thọ uẩn... (trùng) ... thức uẩn, và bất cứ sắc nào do nghiệp tạo tác. Ðây là các pháp thành do thủ.
1218. Katame dhammā anupādiṇṇā? Sāsavā kusalākusalā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā; vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; ye ca dhammā kiriyā neva kusalā nākusalā na ca kammavipākā, yañca rūpaṃ na kammassa katattā, apariyāpannā maggā ca, maggaphalāni ca, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā anupādiṇṇā. Thế nào là các pháp phi thành do thủ? Những pháp thiện, bất thiện thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức thọ uẩn... (trùng) ... thức uẩn; những pháp nào là tố phi thiện, phi bất thiện, phi quả của nghiệp cùng bất cứ sắc nào không do nghiệp tạo tác, các đạo siêu thế, các quả của đạo và vô vi giới. Ðây là các pháp phi thành do thủ.
Mahantaradukaṃ (aṭṭhakathākaṇḍaṃ) Nhị Đề Đại Đỉnh (Trích Yếu)
1525. Katame dhammā sārammaṇā? Catūsu bhūmīsu kusalaṃ, akusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ – ime dhammā sārammaṇā. [942] - Thế nào là các pháp hữu cảnh? Tức thiện trong bốn lãnh vực, bất thiện, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực. Ðây là các pháp hữu cảnh.
1526. Katame dhammā anārammaṇā? Rūpañca, nibbānañca – ime dhammā anārammaṇā. Thế nào là các pháp vô cảnh? Tức sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp vô cảnh.
1527. Katame dhammā cittā? Cakkhuviññāṇaṃ, sotaviññāṇaṃ, ghānaviññāṇaṃ, jivhāviññāṇaṃ, kāyaviññāṇaṃ, manodhātu, manoviññāṇadhātu – ime dhammā cittā. [943] - Thế nào là các pháp tâm? Tức nhãn thức, nhĩ thức, tỷ thức, thiệt thức, thân thức, ý giới, ý thức giới. Ðây là các pháp tâm.
1528. Katame dhammā no cittā? Vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā no cittā. Thế nào là các pháp phi tâm? Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi tâm.
1529. Katame dhammā cetasikā? Vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho – ime dhammā cetasikā. [944] - Thế nào là các pháp sở hữu tâm? Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là các pháp sở hữu tâm.
1530. Katame dhammā acetasikā? Cittañca, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā acetasikā. Thế nào là các pháp phi sở hữu tâm? Tức tâm, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi sở hữu tâm.
1531. Katame dhammā cittasampayuttā? Vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho – ime dhammā cittasampayuttā. [945] - Thế nào là các pháp tương ưng tâm? Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là các pháp tương ưng tâm.
1532. Katame dhammā cittavippayuttā? Rūpañca, nibbānañca – ime dhammā cittavippayuttā. Thế nào là các pháp bất tương ưng tâm? Tức sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng tâm.
Cittaṃ na vattabbaṃ – cittena sampayuttantipi, cittena vippayuttantipi. Tâm không nên nói là tương ưng tâm, bất tương ưng tâm.
1533. Katame dhammā cittasaṃsaṭṭhā? Vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho – ime dhammā cittasaṃsaṭṭhā. [946] - Thế nào là các pháp hòa với tâm? Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là các pháp hòa với tâm.
1534. Katame dhammā cittavisaṃsaṭṭhā? Rūpañca, nibbānañca – ime dhammā cittavisaṃsaṭṭhā. Cittaṃ na vattabbaṃ – cittena saṃsaṭṭhantipi, cittena visaṃsaṭṭhantipi. Thế nào là các pháp phi hòa với tâm? Tức sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi hòa với tâm.
1535. Katame dhammā cittasamuṭṭhānā? Vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, kāyaviññatti, vacīviññatti, yaṃ vā panaññampi atthi rūpaṃ cittajaṃ cittahetukaṃ cittasamuṭṭhānaṃ – rūpāyatanaṃ saddāyatanaṃ gandhāyatanaṃ rasāyatanaṃ phoṭṭhabbāyatanaṃ ākāsadhātu āpodhātu rūpassa lahutā rūpassa mudutā rūpassa kammaññatā rūpassa upacayo rūpassa santati kabaḷīkāro āhāro – ime dhammā cittasamuṭṭhānā. [947] - Thế nào là các pháp có tâm sở sanh? Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thân biểu tri, khẩu biểu tri; hoặc có sắc nào khác sanh do tâm, do tâm làm nhân, do tâm làm sở sanh, là sắc xứ, thinh xứ, khí xứ, vị xứ, xúc xứ, hư không giới, thủy giới, sắc khinh, sắc nhu, sắc thích nghiệp, sắc tích tụ, sắc thừa kế, đoàn thực. Ðây là các pháp có tâm làm sở sanh.
1536. Katame dhammā no cittasamuṭṭhānā? Cittañca, avasesañca rūpaṃ, nibbānañca – ime dhammā no cittasamuṭṭhānā. Thế nào là các pháp phi tâm sở sanh? Tức tâm, sắc còn lại và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi tâm sở sanh.
1537. Katame dhammā cittasahabhuno? Vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, kāyaviññatti, vacīviññatti – ime dhammā cittasahabhuno. [948] - Thế nào là các pháp đồng hiện hữu với tâm? Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thân biểu tri, khẩu biểu tri. Ðây là các pháp đồng hiện hữu với tâm.
1538. Katame dhammā no cittasahabhuno? Cittañca, avasesañca rūpaṃ, nibbānañca – ime dhammā no cittasahabhuno. Thế nào là các pháp phi đồng hiện hữu với tâm? Tức tâm, sắc còn lại và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi đồng hiện hữu với tâm.
1539. Katame dhammā cittānuparivattino? Vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, kāyaviññatti, vacīviññatti – ime dhammā cittānuparivattino. [949] - Thế nào là các pháp tùy chuyển với tâm? Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thân biểu tri, khẩu biểu tri. Ðây là các pháp tùy chuyển với tâm.
1540. Katame dhammā no cittānuparivattino? Cittañca, avasesañca rūpaṃ, nibbānañca – ime dhammā no cittānuparivattino. Thế nào là các pháp phi tùy chuyển với tâm? Tức tâm, sắc còn lại và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi tùy chuyển với tâm.
1541. Katame dhammā cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānā? Vedanākkhandho , saññākkhandho, saṅkhārakkhandho – ime dhammā cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānā. [950] - Thế nào là các pháp hòa sở sanh với tâm? Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là các pháp hòa sở sanh với tâm.
1542. Katame dhammā no cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānā? Cittañca, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā no cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānā. Thế nào là các pháp phi hòa sở sanh với tâm? Tức tâm, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi hòa sở sanh với tâm.
1543. Katame dhammā cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānasahabhuno? Vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho – ime dhammā cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānasahabhuno. [951] - Thế nào là các pháp hòa sở sanh đồng hiện hữu với tâm? Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là các pháp hòa sở sanh đồng hiện hữu với tâm.
1544. Katame dhammā no cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānasahabhuno? Cittañca, rūpañca , nibbānañca – ime dhammā no cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānasahabhuno. Thế nào là các pháp phi hòa sở sanh đồng hiện hữu với tâm? Tức tâm, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi hòa sở sanh đồng hiện hữu với tâm.
1545. Katame dhammā cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānānuparivattino? Vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho – ime dhammā cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānānuparivattino. [952] - Thế nào là các pháp hòa sở sanh tùy chuyên với tâm? Tức thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn. Ðây là các pháp hòa sở sanh tùy chuyển với tâm.
1546. Katame dhammā no cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānānuparivattino? Cittañca, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā no cittasaṃsaṭṭhasamuṭṭhānānuparivattino. Thế nào là các pháp phi hòa sở sanh tùy chuyển với tâm? Tức tâm, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi hòa sở sanh tùy chuyển với tâm.
1547. Katame dhammā ajjhattikā? Cakkhāyatanaṃ…pe… manāyatanaṃ – ime dhammā ajjhattikā. [953] - Thế nào là các pháp nội phần? Tức nhãn xứ ... (trùng) ... ý xứ. Ðây là các pháp nội phần.
1548. Katame dhammā bāhirā? Rūpāyatanaṃ…pe… dhammāyatanaṃ – ime dhammā bāhirā. Thế nào là các pháp ngoại phần? Tức sắc xứ ... (trùng) ... pháp xứ . Ðây là các pháp ngoại phần.
1549. Katame dhammā upādā? Cakkhāyatanaṃ…pe… kabaḷīkāro āhāro – ime dhammā upādā. [954] - Thế nào là các pháp y sinh? Tức nhãn xứ ... (trùng) ... đoàn thực. Ðây là các pháp y sinh.
1550. Katame dhammā no upādā? Catūsu bhūmīsu kusalaṃ, akusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, cattāro ca mahābhūtā, nibbānañca – ime dhammā no upādā. Thế nào là các pháp phi y sinh? Tức thiện trong bốn lãnh vực, bất thiện, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, bốn sắc đại hiển và Níp Bàn. Ðây là các sắc phi y sinh.
1551. Katame dhammā upādiṇṇā? Tīsu bhūmīsu vipāko, yañca rūpaṃ kammassa katattā – ime dhammā upādiṇṇā. [955] - Thế nào là các pháp thành do thủ? Tức dị thục trong ba lãnh vực và bất cứ sắc nào do nghiệp tạo tác. Ðây là các pháp thành do thủ.
1552. Katame dhammā anupādiṇṇā? Tīsu bhūmīsu kusalaṃ, akusalaṃ, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, yañca rūpaṃ na kammassa katattā, cattāro maggā apariyāpannā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca – ime dhammā anupādiṇṇā.Thế nào là các pháp phi thành do thủ? Tức thiện trong ba lãnh vực, bất thiện, vô ký tố trong ba lãnh vực, bất cứ sắc nào không do nghiệp tạo tác, bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi thành do thủ.

Bản đồ tiếng Pali

Mục lục bản đồ tiếng Pali
(with thanks to rukkhamula.wordpress.com)


1. Tụ Nhân 2. Nhị Đề Tiểu Đỉnh 3. Tụ Lậu 4. Tụ Triền
5. Tụ Phược 6. Tụ Bộc 7. Tụ Phối 8. Tụ Cái
9. Tụ Khinh Thị 10. Nhị Đề Đại Đỉnh 11. Tụ Thủ 12. Tụ Phiền Não
13. Nhị Đề Yêu Bối * Liệt kê 13 Tụ Đề Nhị

www.tudieu.de