| 1. Tụ Nhân | 2. Nhị Đề Tiểu Đỉnh | 3. Tụ Lậu | 4. Tụ Triền |
| 5. Tụ Phược | 6. Tụ Bộc | 7. Tụ Phối | 8. Tụ Cái |
| 9. Tụ Khinh Thị | 10. Nhị Đề Đại Đỉnh | 11. Tụ Thủ | 12. Tụ Phiền Não |
| 13. Nhị Đề Yêu Bối | * Liệt kê 13 Tụ Đề Nhị | ||
Tứ Thủ (upādāna) | |
| Upādānagocchakaṃ | Tụ Thủ |
| 1. upādānā dhammā, no upādānā dhammā. | 1. Các pháp thủ, các pháp phi thủ. |
| 2. upādāniyā dhammā, anupādāniyā dhammā. | 2. Các pháp cảnh thủ, các pháp phi cảnh thủ |
| 3. upādānasampayuttā dhammā, upādānavippayuttā dhammā. | 3. Các pháp tương ưng thủ, các pháp bất tương ưng thủ. |
| 4. upādānā ceva dhammā upādāniyā ca, upādāniyā ceva dhammā no ca upādānā. | 4. Các pháp thủ và cảnh thủ, các pháp cảnh thủ mà phi thủ. |
| 5. upādānā ceva dhammā upādānasampayuttā ca, upādānasampayuttā ceva dhammā no ca upādānā. | 5. Các pháp thủ và tương ưng thủ, các pháp tương ưng thủ mà phi thủ. |
| 6. upādānavippayuttā kho pana dhammā upādāniyāpi, anupādāniyāpi. | 6. Các pháp bất tương ưng thủ mà cảnh thủ, các pháp bất tương ưng thủ và phi cảnh thủ. |
| Upādānagocchakaṃ (nikkhepakaṇḍaṃ) | Tụ Thủ (Toát Yếu) |
| 1219. Katame dhammā upādānā?Cattāri upādānāni – kāmupādānaṃ, diṭṭhupādānaṃ, sīlabbatupādānaṃ, attavādupādānaṃ. | [780] - Thế nào là các pháp thủ? Bốn thủ là: dục thủ, kiến thủ, giới cấm thủ và ngã chấp thủ. |
| 1220. Tattha katamaṃ kāmupādānaṃ? Yo kāmesu kāmacchando kāmarāgo kāmanandī kāmataṇhā kāmasineho kāmapariḷāho kāmamucchā kāmajjhosānaṃ – idaṃ vuccati kāmupādānaṃ. | [781] - Ở đây Thế nào là dục thủ? Pháp nào đối với các pháp dục là sự mong muốn dục, tham luyến dục, vui thích dục, ái nhiễm dục, luyến thương dục, nôn nóng dục, hôn mê dục, quyến luyến dục. Ðây được gọi là dục thủ. |
| 1221. Tattha katamaṃ diṭṭhupādānaṃ? Natthi dinnaṃ, natthi yiṭṭhaṃ, natthi hutaṃ, natthi sukatadukkaṭānaṃ kammānaṃ phalaṃ vipāko, natthi ayaṃ loko, natthi paro loko, natthi mātā, natthi pitā, natthi sattā opapātikā, natthi loke samaṇabrāhmaṇā sammaggatā [samaggatā (ka.)] sammāpaṭipannā, ye imañca lokaṃ parañca lokaṃ sayaṃ abhiññā sacchikatvā pavedentīti – yā evarūpā diṭṭhi diṭṭhigataṃ diṭṭhigahanaṃ diṭṭhikantāro diṭṭhivisūkāyikaṃ diṭṭhivipphanditaṃ diṭṭhisaṃyojanaṃ gāho patiṭṭhāho abhiniveso parāmāso kummaggo micchāpatho micchattaṃ titthāyatanaṃ vipariyāsaggāho – idaṃ vuccati diṭṭhupādānaṃ. Ṭhapetvā sīlabbatupādānañca attavādupādānañca sabbāpi micchādiṭṭhi diṭṭhupādānaṃ. | [782] - Ở đây thế nào là kiến thủ? Cho là không có sự bố thí, không có sự cúng dường, không có tế lễ, không có quả dị thục của các nghiệp tốt xấu, không có đời này, không có đời sau, không có mẹ, không có cha, không có loài hữu tình hóa sanh. Trong đời này không có các vị Sa môn, Bà la môn chánh hướng, chánh hạnh là những vị đã tự mình với thắng trí chứng đạt, rồi tuyên bố đời này và đời sau. Kiến nào như vậy là thiên kiến, kiến chấp, kiến trù lâm, kiến hý luận, kiến tranh chấp, kiến triền, chấp trước, cố chấp, thiên chấp, khinh thị, sái đường, tà đạo, tà tánh, ngoại đạo xứ, nghịch chấp. Ðây được gọi là kiến thủ, ngoại trừ giới cấm thủ và ngã chấp thủ, tất cả tà kiến đều là kiến thủ. |
| 1222. Tattha katamaṃ sīlabbatupādānaṃ? Ito bahiddhā samaṇabrāhmaṇānaṃ sīlena suddhi, vatena suddhi, sīlabbatena suddhīti – yā evarūpā diṭṭhi diṭṭhigataṃ diṭṭhigahanaṃ diṭṭhikantāro diṭṭhivisūkāyikaṃ diṭṭhivipphanditaṃ diṭṭhisaṃyojanaṃ gāho patiṭṭhāho abhiniveso parāmāso kummaggo micchāpatho micchattaṃ titthāyatanaṃ vipariyāsaggāho – idaṃ vuccati sīlabbatupādānaṃ. | [783] - Ở đây thế nào là giới cấm thủ? Ðối với các Sa môn, Bà la môn ngoài Giáo Pháp nầy, cho rằng thanh tịnh nhờ hạnh giới, thanh tịnh nhờ hạnh tu, thanh tịnh nhờ hạnh giới cấm; tri kiến nào như vậy là thiên kiến, kiến chấp, kiến trù lâm, kiến hý luận, kiến tranh chấp, kiến triền, chấp trước, cố chấp, thiên chấp, khinh thị, sái đường, tà đạo, tà tánh, ngoại đạo xứ, nghịch chấp. Ðây được gọi là giới cấm thủ. |
| 1223. Tattha katamaṃ attavādupādānaṃ? Idha assutavā puthujjano ariyānaṃ adassāvī ariyadhammassa akovido ariyadhamme avinīto sappurisānaṃ adassāvī sappurisadhammassa akovido sappurisadhamme avinīto rūpaṃ attato samanupassati, rūpavantaṃ vā attānaṃ, attani vā rūpaṃ, rūpasmiṃ vā attānaṃ. Vedanaṃ…pe… saññaṃ…pe… saṅkhāre…pe… viññāṇaṃ attato samanupassati, viññāṇavantaṃ vā attānaṃ, attani vā viññāṇaṃ viññāṇasmiṃ vā attānaṃ. Yā evarūpā diṭṭhi diṭṭhigataṃ diṭṭhigahanaṃ diṭṭhikantāro diṭṭhivisūkāyikaṃ diṭṭhivipphanditaṃ diṭṭhisaṃyojanaṃ gāho patiṭṭhāho abhiniveso parāmāso kummaggo micchāpatho micchattaṃ titthāyatanaṃ vipariyāsaggāho – idaṃ vuccati attavādupādānaṃ. | [784] - Ở đây thế nào là ngã chấp thủ? Trong đời này, hạng phàm phu vô văn không thấy các bậc thánh, không thông hiểu pháp của các bậc thánh, không được huấn luyện trong pháp của bậc thánh, không thấy các bậc chân nhân, không thông hiểu pháp của bậc chân nhân, không được huấn luyện trong pháp của bậc chân nhân, cho rằng sắc của ta, hay ta có sắc, hay sắc trong ta, hay ta trong sắc; cho rằng thọ là của ta, hay ta có thọ, hay có thọ trong ta, hay có ta trong thọ; cho rằng tưởng là của ta, hay ta có tưởng, hay có tưởng trong ta, hay có ta trong tưởng, cho rằng các hành là của ta, hay ta có các hành, hay có các hành trong ta, hay ta có trong các hành; cho rằng thức là của ta, hay ta có thức, hay có thức trong ta, hay có ta trong thức; kiến nào như vậy là thiên kiến, kiến chấp, kiến trù lâm, kiến hý luận, kiến tranh chấp, kiến triền, chấp trước, cố chấp, thiên chấp, khinh thị, sái đường, tà đạo, tà tánh, ngoại đạo xứ, nghịch chấp. Ðây được gọi là ngã chấp thủ. |
| Ime dhammā upādānā. | Ðây là các pháp thủ. |
| 1224. Katame dhammā no upādānā? Te dhamme ṭhapetvā avasesā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā, apariyāpannā; vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā no upādānā. | [785] - Thế nào là các pháp phi thủ? Ngoại trừ những pháp (thủ) ấy, còn lại các pháp thiện, bất thiện, vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp phi thủ. |
| 1225. Katame dhammā upādāniyā? Sāsavā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā; rūpakkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā upādāniyā. | [786] - Thế nào là các pháp cảnh thủ? Những pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp cảnh thủ. |
| 1226. Katame dhammā anupādāniyā? Apariyāpannā maggā ca, maggaphalāni ca, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā anupādāniyā. | Thế nào là các pháp phi cảnh thủ? Các đạo siêu thế, các quả của đạo và vô vi giới. Ðây là các pháp phi cảnh thủ. |
| 1227. Katame dhammā upādānasampayuttā? Tehi dhammehi ye dhammā sampayuttā vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā upādānasampayuttā. | [787] - Thế nào là các pháp tương ưng thủ? Những pháp nào tương ưng với các pháp (thủ) ấy, tức thọ uẩn... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp tương ưng thủ. |
| 1228. Katame dhammā upādānavippayuttā? Tehi dhammehi ye dhammā vippayuttā vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā upādānavippayuttā. | Thế nào là các pháp bất tương ưng thủ? Những pháp nào không tương ưng với các pháp (thủ) ấy, tức thọ uẩn... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp bất tương ưng thủ. |
| 1229. Katame dhammā upādānā ceva upādāniyā ca? Tāneva upādānāni upādānā ceva upādāniyā ca. | [788] - Thế nào là các pháp thủ và cảnh thủ? Chính những pháp thủ ấy là thủ và cảnh thủ. |
| 1230. Katame dhammā upādāniyā ceva no ca upādānā? Tehi dhammehi ye dhammā upādāniyā , te dhamme ṭhapetvā avasesā sāsavā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā; rūpakkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā upādāniyā ceva no ca upādānā. | Thế nào là các pháp cảnh thủ mà phi thủ? Những pháp nào thành cảnh thủ do các pháp ấy, ngoại trừ các pháp ấy, còn lại những pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức là sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp cảnh thủ mà phi thủ. |
| 1231. Katame dhammā upādānā ceva upādānasampayuttā ca? Diṭṭhupādānaṃ kāmupādānena upādānañceva upādānasampayuttañca, kāmupādānaṃ diṭṭhupādānena upādānañceva upādānasampayuttañca, sīlabbatupādānaṃ kāmupādānena upādānañceva upādānasampayuttañca, kāmupādānaṃ sīlabbatupādānena upādānañceva upādānasampayuttañca, attavādupādānaṃ kāmupādānena upādānañceva upādānasampayuttañca, kāmupādānaṃ attavādupādānena upādānañceva upādānasampayuttañca – ime dhammā upādānā ceva upādānasampayuttā ca. | [789] - Thế nào là các pháp thủ và tương ưng thủ? Kiến thủ với dục thủ là thủ và tương ưng thủ, Dục thủ với kiến thủ là thủ và tương ưng thủ; Giới cấm thủ với dục thủ là thủ và tương ưng thủ, Dục thủ với giới cấm thủ là thủ và tương ưng thủ; Ngã chấp thủ với dục thủ là thủ và tương ưng thủ, Dục thủ với ngã chấp thủ là thủ và tương ưng thủ. Đây là các pháp thủ và tương ưng thủ. |
| 1232. Katame dhammā upādānasampayuttā ceva no ca upādānā? Tehi dhammehi ye dhammā sampayuttā, te dhamme ṭhapetvā vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā upādānasampayuttā ceva no ca upādānā. | Thế nào là các pháp tương ưng thủ mà phi thủ? Những pháp nào tương ưng với các pháp (thủ) ấy, ngoại trừ các pháp (thủ) ấy, tức thọ uẩn... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp tương ưng thủ mà phi thủ. |
| 1233. Katame dhammā upādānavippayuttā upādāniyā? Tehi dhammehi ye dhammā vippayuttā sāsavā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā , rūpāvacarā, arūpāvacarā; rūpakkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā upādānavippayuttā upādāniyā. | [790] - Thế nào là các pháp bất tương ưng thủ mà cảnh thủ? Những pháp nào tương ưng với các pháp (thủ) ấy, là những pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp bất tương ưng thủ mà cảnh thủ. |
| 1234. Katame dhammā upādānavippayuttā anupādāniyā? Apariyāpannā maggā ca, maggaphalāni ca, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā upādānavippayuttā anupādāniyā. | Thế nào là các pháp bất tương ưng thủ và phi cảnh thủ? Các đạo siêu thế, các quả của đạo và vô vi giới. Ðây là các pháp bất tương ưng thủ và phi cảnh thủ. |
| Upādānagocchakaṃ (aṭṭhakathākaṇḍaṃ) | Tụ Thủ (Trích yếu) |
| 1553. Katame dhammā upādānā? Cattāri upādānāni – kāmupādānaṃ , diṭṭhupādānaṃ, sīlabbatupādānaṃ, attavādupādānaṃ. Kāmupādānaṃ aṭṭhasu lobhasahagatesu cittuppādesu uppajjati. Diṭṭhupādānañca sīlabbatupādānañca attavādupādānañca catūsu diṭṭhigatasampayuttesu cittuppādesu uppajjanti – ime dhammā upādānā. | [956] - Thế nào là các pháp thủ? Tức bốn thủ: dục dục thủ, kiến thủ, giới cấm thủ và ngã chấp thủ; dục thủ phát sanh trong tám tâm khởi sanh câu hành tham, kiến thủ, giới cấm thủ và ngã chấp thủ phát sanh trong bốn tâm khởi sanh tương ưng kiến. Ðây là các pháp thủ. |
| 1554. Katame dhammā no upādānā? Ṭhapetvā upādāne avasesaṃ akusalaṃ, catūsu bhūmīsu kusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā no upādānā. | Thế nào là các pháp phi thủ? Ngoại trừ các thủ, còn lại là bất thiện, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi thủ. |
| 1555. Katame dhammā upādāniyā? Tīsu bhūmīsu kusalaṃ, akusalaṃ, tīsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, sabbañca rūpaṃ – ime dhammā upādāniyā. | [957] - Thế nào là các pháp cảnh thủ? Tức thiện trong ba lãnh vực, bất thiện, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp cảnh thủ. |
| 1556. Katame dhammā anupādāniyā? Cattāro maggā apariyāpannā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca – ime dhammā anupādāniyā. | Thế nào là các pháp phi cảnh thủ? Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi cảnh thủ. |
| 1557. Katame dhammā upādānasampayuttā? Cattāro diṭṭhigatasampayuttalobhasahagatacittuppādā, cattāro diṭṭhigatavippayuttalobhasahagatacittuppādā, etthuppannaṃ lobhaṃ ṭhapetvā – ime dhammā upādānasampayuttā. | [958] - Thế nào là các pháp tương ưng thủ? Tức bốn tâm khởi sanh câu hành tham tương ưng kiến, bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến, ngoại trừ tham khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp tương thủ. |
| 1558. Katame dhammā upādānavippayuttā? Catūsu diṭṭhigatavippayuttalobhasahagatesu cittuppādesu uppanno lobho, dve domanassasahagatacittuppādā, vicikicchāsahagato cittuppādo, uddhaccasahagato cittuppādo, catūsu bhūmīsu kusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā upādānavippayuttā. | Thế nào là các pháp bất tương ưng thủ? Tức tham phát sanh trong bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến, hai tâm khởi sanh câu hành ưu, hai tâm khởi sanh câu hành hoài nghi, tâm khởi sanh câu hành trạo cử, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng thủ. |
| 1559. Katame dhammā upādānā ceva upādāniyā ca? Tāneva upādānāni upādānā ceva upādāniyā ca. | [959] - Thế nào là các pháp thủ và cảnh thủ? Chính các thủ ấy là thủ và cảnh thủ. |
| 1560. Katame dhammā upādāniyā ceva no ca upādānā? Ṭhapetvā upādāne avasesaṃ akusalaṃ, tīsu bhūmīsu kusalaṃ, tīsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, sabbañca rūpaṃ – ime dhammā upādāniyā ceva no ca upādānā . Anupādāniyā dhammā na vattabbā – upādānā ceva upādāniyā cātipi, upādāniyā ceva no ca upādānātipi. | Thế nào là các pháp cảnh thủ mà phi thủ? Ngoài trừ các thủ, còn lại bất thiện, thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp cảnh thủ mà phi thủ. |
| 1561. Katame dhammā upādānā ceva upādānasampayuttā ca? Yattha diṭṭhi ca lobho ca ekato uppajjanti – ime dhammā upādānā ceva upādānasampayuttā ca. | [960] - Thế nào là các pháp thủ và tương ưng thủ? Tức kiến và tham phát sinh cùng một lúc trong bất luận tâm nào. Ðây là các pháp thủ và tương ưng thủ. |
| 1562. Katame dhammā upādānasampayuttā ceva no ca upādānā? Aṭṭha lobhasahagatacittuppādā, etthuppanne upādāne ṭhapetvā – ime dhammā upādānasampayuttā ceva no ca upādānā. | Thế nào là các pháp tương ưng thủ mà phi thủ? Tức tám tâm khởi sanh câu hành tham ngoại trừ các thủ khởi sanh trong các tâm này. Ðây là các pháp tương ưng thủ mà phi thủ. |
| Upādānavippayuttā dhammā na vattabbā – upādānā ceva upādānasampayuttā cātipi, upādānasampayuttā ceva no ca upādānātipi. | Các pháp bất tương ưng thủ không nên nói là thủ và tương ưng thủ, tương ưng thủ mà phi thủ. |
| 1563. Katame dhammā upādānavippayuttā upādāniyā? Catūsu diṭṭhigatavippayuttalobhasahagatesu cittuppādesu uppanno lobho, dve domanassasahagatacittuppādā, vicikicchāsahagato cittuppādo, uddhaccasahagato cittuppādo, tīsu bhūmīsu kusalaṃ, tīsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, sabbañca rūpaṃ – ime dhammā upādānavippayuttā upādāniyā. | [961] - Thế nào là các pháp bất tương thủ mà cảnh thủ? Tức tham phát sanh trong bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến, hai tâm khởi sanh câu hành ưu, tâm khởi sanh câu hành hoài nghi, tâm khởi sanh câu hành trạo cử, thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp bất tương ưng thủ mà cảnh thủ. |
| 1564. Katame dhammā upādānavippayuttā anupādāniyā? Cattāro maggā apariyāpannā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca – ime dhammā upādānavippayuttā anupādāniyā. | Thế nào là các pháp bất tương thủ và phi cảnh thủ? Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng thủ và phi cảnh thủ. |
| Upādānasampayuttā dhammā na vattabbā – upādānavippayuttā upādāniyātipi, upādānavippayuttā anupādāniyātipi. | Các pháp tương ưng thủ không nên nói là bất tương ưng thủ mà cảnh thủ, bất tương ưng và phi cảnh thủ. |
Mục lục bản đồ tiếng Pali
(with thanks to rukkhamula.wordpress.com)
| 1. Tụ Nhân | 2. Nhị Đề Tiểu Đỉnh | 3. Tụ Lậu | 4. Tụ Triền |
| 5. Tụ Phược | 6. Tụ Bộc | 7. Tụ Phối | 8. Tụ Cái |
| 9. Tụ Khinh Thị | 10. Nhị Đề Đại Đỉnh | 11. Tụ Thủ | 12. Tụ Phiền Não |
| 13. Nhị Đề Yêu Bối | * Liệt kê 13 Tụ Đề Nhị | ||