| 1. Tụ Nhân | 2. Nhị Đề Tiểu Đỉnh | 3. Tụ Lậu | 4. Tụ Triền |
| 5. Tụ Phược | 6. Tụ Bộc | 7. Tụ Phối | 8. Tụ Cái |
| 9. Tụ Khinh Thị | 10. Nhị Đề Đại Đỉnh | 11. Tụ Thủ | 12. Tụ Phiền Não |
| 13. Nhị Đề Yêu Bối | * Liệt kê 13 Tụ Đề Nhị | ||
Mười Phiền Não (kilesa) * PHIỀN NÃO: 10 tâm sở tham, sân, si, vô tàm, vô úy, phóng dật, tà kiến, ngã mạn, hôn trầm, hoài nghi. * PHI PHIỀN NÃO: tất cả các pháp siêu lý ngoài 10 tâm sở phiền não. * CẢNH PHIỀN NÃO: các pháp hiệp thế. * PHI CẢNH PHIỀN NÃO: các pháp siêu thế. * PHIỀN TOÁI: 12 tâm bất thiện, 27 tâm sở. * PHI PHIỀN TOÁI: tất cả các pháp siêu lý ngoài 12 tâm bất thiện, 27 tâm sở. * TƯƠNG ƯNG PHIỀN NÃO: 12 tâm bất thiện, 27 tâm sở. * BẤT TƯƠNG ƯNG PHIỀN NÃO: tất cả các pháp thiện và vô ký.
Kilesagocchakaṃ
| Tụ Phiền Não
| 1. kilesā dhammā, | no kilesā dhammā. 1. Các pháp phiền não, | các pháp phi phiền não. 2. saṃkilesikā dhammā, | asaṃkilesikā dhammā. 2. Các pháp cảnh phiền não, | các pháp phi cảnh phiền não. 3. saṃkiliṭṭhā dhammā, | asaṃkiliṭṭhā dhammā. 3. Các pháp phiền toái, | các pháp phi phiền toái. 4. kilesasampayuttā dhammā, | kilesavippayuttā dhammā. 4. Các pháp tương ưng phiền não, | các pháp bất tương ưng phiền não. 5. kilesā ceva dhammā saṃkilesikā ca, | saṃkilesikā ceva dhammā no ca kilesā. 5. Các pháp phiền não và cảnh phiền não, | các pháp cảnh phiền não mà phi phiền não. 6. kilesā ceva dhammā saṃkiliṭṭhā ca, | saṃkiliṭṭhā ceva dhammā no ca kilesā. 6. Các pháp phiền não và phiền toái, | các pháp phiền toái mà phi phiền não. 7. kilesā ceva dhammā kilesasampayuttā ca, | kilesasampayuttā ceva dhammā no ca kilesā. 7. Các pháp phiền não và tương ưng phiền não, | các pháp tương ưng phiền não mà phi phiền não. 8. kilesavippayuttā kho pana dhammā saṃkilesikāpi, | asaṃkilesikāpi. 8. Các pháp bất tương ưng phiền não mà cảnh phiền não, | các pháp bất tương ưng phiền não và phi cảnh phiền não. Kilesagocchakaṃ (nikkhepakaṇḍaṃ)
| Tụ Phiền Não (Toát Yếu)
| 1235. Katame dhammā kilesā? Dasa kilesavatthūni – lobho, doso, moho, māno, diṭṭhi, vicikicchā, thinaṃ, uddhaccaṃ, ahirīkaṃ, anottappaṃ.
| [791] - Thế nào là các pháp phiền não? Mười điều phiền não là tham, sân, si, mạn, kiến, hoài nghi, hôn trầm, trạo cử, vô tàm, vô úy.
| 1236. Tattha katamo lobho? Yo rāgo sārāgo anunayo anurodho nandī nandīrāgo cittassa sārāgo icchā mucchā ajjhosānaṃ gedho paligedho saṅgo paṅko ejā māyā janikā sañjananī sibbinī jālinī saritā visattikā suttaṃ visaṭā āyūhinī dutiyā paṇidhi bhavanetti vanaṃ vanatho santhavo sineho apekkhā paṭibandhu āsā āsisanā āsisitattaṃ rūpāsā saddāsā gandhāsā rasāsā phoṭṭhabbāsā
| [792] - Ở đây thế nào là tham? Pháp là sự tham luyến, tham đắm, vương vấn, thỏa thích, vui thích, hoan hỷ, ham muốn, say mê, quyến luyến, ràng buộc, trói buộc, dính líu, nhiễm đắm, khác vọng, ảo vọng, sản sanh, xuất sanh, ái diệt, ái võng, ái hà, khát ái, ái thằng, ái tỏa lan, trữ tình, tình bạn, nguyện cầu, dẫn sanh hữu, ái sâm lâm, ái mật lâm, ái thân, tình thương lưu luyến, kết buộc, ước muốn, sự mong mỏi, muốn sắc, muốn thinh, muốn hương, muốn vị, muốn xúc,
| lābhāsā dhanāsā puttāsā jīvitāsā jappā pajappā abhijappā jappā jappanā jappitattaṃ loluppaṃ loluppāyanā loluppāyitattaṃ pucchañjikatā sādhukamyatā adhammarāgo visamalobho nikanti nikāmanā patthanā pihanā sampatthanā kāmataṇhā bhavataṇhā vibhavataṇhā rūpataṇhā arūpataṇhā nirodhataṇhā rūpataṇhā saddataṇhā gandhataṇhā rasataṇhā phoṭṭhabbataṇhā dhammataṇhā
| muốn lợi lộc, muốn tài sản, muốn con cái, muốn sống mộng ước, mơ mộng, tham cầu, sự mong ước, cách mộng ước, thái độ mộng ước, tham muốn, thái độ tham muốn, sự tham muốn, mê man, mong điều tốt, luyến phi pháp, tham bồng bột, tham vọng, ước vọng, hoài vọng, hoan lạc, vọng cầu, ái dục, ái hữu, ái phi hữu, ái sắc, ái phi sắc, ái đoạn diệt, sắc ái, thinh ái, hương ái, vị ái, xúc ái, pháp ái,
| ogho yogo gantho upādānaṃ āvaraṇaṃ nīvaraṇaṃ chādanaṃ bandhanaṃ upakkileso anusayo pariyuṭṭhānaṃ latā vevicchaṃ dukkhamūlaṃ dukkhanidānaṃ dukkhappabhavo mārapāso mārabaḷisaṃ māravisayo taṇhānadī taṇhājālaṃ taṇhāgaddulaṃ taṇhāsamuddo abhijjhā lobho akusalamūlaṃ – ayaṃ vuccati lobho.
| bộc, lưu, kết, phược, thủ, chướng ngại, cái, mái che, ngục tù, tùy phiền não, tùy miên, xâm nhập, ái thừng, vật dục, cội khổ, nhân khổ, nguồn khổ, bẫy ma, lưỡi câu ma, ma cảnh, ái như sông, ái như lưới, ái như xích, ái như biển, tham ác; tham là căn bất thiện. Ðây được gọi là tham.
| 1237. Tattha katamo doso? Anatthaṃ me acarīti āghāto jāyati, anatthaṃ me caratīti āghāto jāyati, anatthaṃ me carissatīti āghāto jāyati, piyassa me manāpassa anatthaṃ acari…pe… anatthaṃ carati…pe… anatthaṃ carissatīti āghāto jāyati, appiyassa me amanāpassa atthaṃ acari…pe… atthaṃ carati…pe… atthaṃ carissatīti āghāto jāyati, aṭṭhāne vā pana āghāto jāyati.
| [793] - Ở đây thế nào là sân? Sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đã làm bất lợi cho ta", sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đang làm bất lợi cho ta", sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó sẽ làm bất lợi cho ta", sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đã làm bất lợi đến người thân, người thương của ta" ...(trùng)... nó đang làm bất lợi.. (trùng)... "nó sẽ làm bất lợi dến người thân,người thương của ta",sanh hiềm khích nghĩ rằng: "nó đã làm lợi cho kẻ thù, kẻ nghịch của ta"...(trùng)..ṇó đang làm lợi..(trùng)... "nó sẽ làm lợi cho kẻ thù, kẻ nghịch của ta", hoặc là sanh hiềm khích trong sự vô lý;
| Yo evarūpo cittassa āghāto paṭighāto paṭighaṃ paṭivirodho kopo pakopo sampakopo doso padoso sampadoso cittassa byāpatti manopadoso kodho kujjhanā kujjhitattaṃ doso dussanā dussitattaṃ byāpatti byāpajjanā byāpajjitattaṃ virodho paṭivirodho caṇḍikkaṃ asuropo anattamanatā cittassa – ayaṃ vuccati doso.
| pháp nào như vậy là sự hiềm khích của tâm, thái độ phẫn nộ, phản kháng, chống đối, giận dữ, giận hờn, tức giận, nóng nảy, ám hại, quyết ám hại, sự sân độc của tâm, sự ám hại của tâm, sự hiềm hận, cách hiềm hận, thái độ hiềm hận, sự hãm hại, cách hãm hại, thái độ hãm hại, sự sân độc, cách sân độc thái độ sân độc, sự đối lập, sự phản đối, hung dữ, lỗ mãng sự bất bình của tâm. Ðây được gọi là sân.
| 1238. Tattha katamo moho? Dukkhe aññāṇaṃ, dukkhasamudaye aññāṇaṃ, dukkhanirodhe aññāṇaṃ, dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya aññāṇaṃ, pubbante aññāṇaṃ, aparante aññāṇaṃ, pubbantāparante aññāṇaṃ, idappaccayatā paṭiccasamuppannesu dhammesu aññāṇaṃ
| [794] - Ở đây thế nào là si? Sự không hiểu trong khổ, không hiểu tập khởi khổ, không hiểu diệt khổ, không hiểu pháp hạnh đưa đến diệt khổ, không hiểu quá khứ không hiểu vị lai, không hiểu quá khứ vị lai, không hiểu các pháp duyên tánh liên quan tương sinh;
| Yaṃ evarūpaṃ aññāṇaṃ adassanaṃ anabhisamayo ananubodho asambodho appaṭivedho asaṃgāhanā apariyogāhanā asamapekkhanā apaccavekkhaṇā apaccakkhakammaṃ dummejjhaṃ bālyaṃ asampajaññaṃ moho pamoho sammoho avijjā avijjogho avijjāyogo avijjānusayo avijjāpariyuṭṭhānaṃ avijjālaṅgī moho akusalamūlaṃ – ayaṃ vuccati moho.
| pháp nào như vậy là sự không biết, không thấy, không lãnh hội, không liễu ngộ, không thực chứng, không thông suốt, không nhiếp thu, không thấm nhuần, không xét đoán, không phản tỉnh, không phản kháng, thiểu trí, khờ khạo, không tỉnh giác, si, si mê, si ám, vô minh, vô minh bộc, vô minh phối, vô minh tùy miên, vô minh xâm nhập, vô minh then chốt, si, là căn bất thiện. Ðây được gọi là si.
| 1239. Tattha katamo māno? Seyyohamasmīti māno, sadisohamasmīti māno, hīnohamasmīti māno; yo evarūpo māno maññanā maññitattaṃ unnati unnamo dhajo sampaggāho ketukamyatā cittassa – ayaṃ vuccati māno.
| [795] - Ở đây thế nào là mạn? Kiêu hãnh rằng: " ta hơn", kiêu hãnh rằng: "ta bằng", kiêu hãnh rằng: "ta thua", sự nào như vậy là cách so đo, thái độ so đo, tính cách so đo, kiêu căng, kiêu hãnh, cống cao, tự cao, kỳ vọng của tâm. Ðây được gọi là mạn.
| 1240. Tattha katamā diṭṭhi? Sassato lokoti vā, asassato lokoti vā, antavā lokoti vā, anantavā lokoti vā, taṃ jīvaṃ taṃ sarīranti vā, aññaṃ jīvaṃ aññaṃ sarīranti vā,
| [796] - Ở đây thế nào là kiến? Cho rằng đời là thường còn, hay cho rằng đời không thường còn, hay cho rằng đời cùng tột, hay cho rằng đời không cùng tột, hay cho rằng mạng sống là ấy thân thể là ấy, hay cho rằng mạng sống là khác thân thể cũng là khác,
| hoti tathāgato paraṃ maraṇāti vā, na hoti tathāgato paraṃ maraṇāti vā, hoti ca na ca hoti tathāgato paraṃ maraṇāti vā, neva hoti na na hoti tathāgato paraṃ maraṇāti vā,
| hay cho rằng Như Lai còn sau khi chết, hay cho rằng Như Lai không còn sau khi chết, hay cho rằng Như Lai còn và không còn sau khi chết, hay cho rằng Như Lai không còn hay không không còn sau khi chết,
| Yā evarūpā diṭṭhi diṭṭhigataṃ diṭṭhigahanaṃ diṭṭhikantāro diṭṭhivisūkāyikaṃ diṭṭhivipphanditaṃ diṭṭhisaṃyojanaṃ gāho patiṭṭhāho abhiniveso parāmāso kummaggo micchāpatho micchattaṃ titthāyatanaṃ vipariyāsaggāho – ayaṃ vuccati diṭṭhi. Sabbāpi micchādiṭṭhi diṭṭhi.
| kiến nào như vậy là kiến chấp, thiên kiến, kiến trù lâm, kiến hý luận, kiến tranh chấp, kiến triền, chấp trước, cố chấp, thiên chấp, khinh thị, sái đường, tà đạo, tà tánh, ngoại đạo xứ, nghịch chấp. Ðây được gọi là kiến. Tất cả tà kiến đều là kiến (phiền não).
| 1241. Tattha katamā vicikicchā? Satthari kaṅkhati vicikicchati, dhamme kaṅkhati vicikicchati, saṅghe kaṅkhati vicikicchati sikkhāya kaṅkhati vicikicchati, pubbante kaṅkhati vicikicchati, aparante kaṅkhati vicikicchati, pubbantāparante kaṅkhati vicikicchati, idappaccayatā paṭiccasamuppannesu dhammesu kaṅkhati vicikicchati;
| [797] - Ở đây thế nào là hoài nghi? Ngờ vực hoài nghi Bậc Ðạo Sư, Ngờ vực hoài nghi Giáo Pháp, Ngờ vực hoài nghi Tăng Chúng, Ngờ vực hoài nghi điều học, Ngờ vực hoài nghi quá khứ, Ngờ vực hoài nghi vị lai, Ngờ vực hoài nghi quá khứ vị lai, hoài nghi các pháp duyên tánh liên quan tương sinh;
| yā evarūpā kaṅkhā kaṅkhāyanā kaṅkhāyitattaṃ vimati vicikicchā dveḷhakaṃ dvedhāpatho saṃsayo, anekaṃsaggāho āsappanā parisappanā apariyogāhanā thambhitattaṃ cittassa manovilekho – ayaṃ vuccati vicikicchā.
| bất cứ sự kiện nào như vậy là sự do dự, cách do dự, thái độ do dự, dị nghị, không xác định, lưỡng ước, phân vân, ngờ vực, không nhất định, vớ vẩn, lẩn quẩn, không quyết đoán, tình trạng lai động của tâm, rối ý. Ðây được gọi là hoài nghi.
| 1242. Tattha katamaṃ thinaṃ? Yā cittassa akallatā akammaññatā olīyanā sallīyanā līnaṃ līyanā līyitattaṃ thinaṃ thiyanā thiyitattaṃ cittassa – idaṃ vuccati thinaṃ.
| [798] - Ở đây thế nào là hôn trầm? Pháp nào là sự không bén nhạy của tâm, không thích nghi, sự chần chờ, trầm lắng, lười biếng, cách lười biếng, thái độ lười biếng, dã dượi, cách dã dượi, thái độ dã dượi của tâm. Ðây được gọi là hôn trầm.
| 1243. Tattha katamaṃ uddhaccaṃ? Yaṃ cittassa uddhaccaṃ avūpasamo cetaso vikkhepo bhantattaṃ cittassa – idaṃ vuccati uddhaccaṃ.
| [799] - Ở đây thế nào là trạo cử? Pháp náo là sự tán loạn của tâm, sự không vắng lặng, sự phóng dật của tâm, sự hỗn loạn của tâm. Ðây được gọi là trạo cử.
| 1244. Tattha katamaṃ ahirikaṃ? Yaṃ na hirīyati hiriyitabbena, na hirīyati pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ samāpattiyā – idaṃ vuccati ahirikaṃ.
| [800] - Ở đây thế nào là vô tàm? Sự mà không hổ thẹn với điều đáng hổ thẹn, không hổ thẹn với việc phạm các ác bất thiện pháp. Ðây được gọi là vô tàm.
| 1245. Tattha katamaṃ anottappaṃ? Yaṃ na ottappati ottappitabbena, na ottappati pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ samāpattiyā – idaṃ vuccati anottappaṃ.
| [801] - Ở đây thế nào là vô úy? Sự mà không sợ hãi với điều đáng sợ hãi, không sợ hãi với việc phàm các ác bất thiện pháp. Ðây được gọi là vô úy.
| Ime dhammā kilesā.
| Ðây là các pháp phiền não.
| 1246. Katame dhammā no kilesā? Te dhamme ṭhapetvā avasesā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā, apariyāpannā; vedanākkhandho …pe… viññāṇakkhandho; sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā no kilesā.
| [802] - Thế nào là các pháp phi phiền não? Ngoại trừ các pháp (phiền não) ấy, còn lại các pháp thiện, bất thiện, vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, siêu thế, tức thọ uẩn... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp phi phiền não.
| 1247. Katame dhammā saṃkilesikā? Sāsavā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā; rūpakkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā saṃkilesikā.
| [803] - Thế nào là các pháp cảnh phiền não? Những pháp thiện, bất thiện và vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp cảnh phiền não.
| 1248. Katame dhammā asaṃkilesikā? Apariyāpannā maggā ca, maggaphalāni ca, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā asaṃkilesikā.
| Thế nào là các pháp phi cảnh phiền não? Các đạo siêu thế, các quả của đạo và vô vi giới. Ðây là các pháp phi cảnh phiền não.
| 1249. Katame dhammā saṃkiliṭṭhā? Tīṇi akusalamūlāni – lobho, doso, moho; tadekaṭṭhā ca kilesā, taṃsampayutto vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho, taṃsamuṭṭhānaṃ kāyakammaṃ, vacīkammaṃ, manokammaṃ – ime dhammā saṃkiliṭṭhā.
| [804] - Thế nào là các pháp phiền toái? Ba căn bất thiện là tham, sân, si và các phiền não đồng nương căn ấy, tức thọ uẩn... (trùng) ... thức uẩn tương ưng với căn ấy, thân nghiệp, khẩu nghiệp, ý nghiệp có căn ấy làm sở sanh. Ðây là các pháp phiền toái.
| 1250. Katame dhammā asaṃkiliṭṭhā? Kusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā, apariyāpannā; vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā asaṃkiliṭṭhā.
| Thế nào là các pháp phi phiền toái? Những pháp thiện và vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp phi phiền toái.
| 1251. Katame dhammā kilesasampayuttā? Tehi dhammehi ye dhammā sampayuttā vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā kilesasampayuttā.
| [805] - Thế nào là các pháp tương ưng phiền não? Những pháp nào tương ưng với các pháp (phiền não) ấy, tức thọ uẩn... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp tương ưng phiền não.
| 1252. Katame dhammā kilesavippayuttā? Tehi dhammehi ye dhammā vippayuttā vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho ; sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā kilesavippayuttā.
| Thế nào là các pháp bất tương ưng phiền não? Những pháp nào không tương ưng với các (phiền não) ấy, tức thọ uẩn... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp bất tương ưng phiền não.
| 1253. Katame dhammā kilesā ceva saṃkilesikā ca? Teva kilesā kilesā ceva saṃkilesikā ca.
| [806] - Thế nào là các pháp phiền não và cảnh phiền não? Chính các phiền não ấy là phiền não và cảnh phiền não .
| 1254. Katame dhammā saṃkilesikā ceva no ca kilesā? Tehi dhammehi ye dhammā saṃkilesikā, te dhamme ṭhapetvā avasesā sāsavā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā; rūpakkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā saṃkilesikā ceva no ca kilesā.
| Thế nào là các pháp cảnh phiền não mà phi phiền não? Những pháp nào thành cảnh phiền não do các pháp (phiền não) ấy, ngoại trừ các pháp (phiền não) ấy, còn lại những pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp cảnh phiền não mà phi phiền não.
| 1255. Katame dhammā kilesā ceva saṃkiliṭṭhā ca? Teva kilesā kilesā ceva saṃkiliṭṭhā ca.
| [807] - Thế nào là các pháp phiền não và phiền toái? Chính các pháp phiền não ấy là phiền não và phiền toái.
| 1256. Katame dhammā saṃkiliṭṭhā ceva no ca kilesā? Tehi dhammehi ye dhammā saṃkiliṭṭhā, te dhamme ṭhapetvā vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā saṃkiliṭṭhā ceva no ca kilesā.
| Thế nào là các pháp phiền toái mà phi phiền não? Những pháp nào phiền toái do các pháp (phiền não) ấy, ngoại trừ các phiền não ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp phiền toái mà phi phiền não.
| 1257. Katame dhammā kilesā ceva kilesasampayuttā ca?
| [808] - Thế nào là các pháp phiền não và tương ưng phiền não?
| Lobho mohena kileso ceva kilesasampayutto ca, moho lobhena kileso ceva kilesasampayutto ca, doso mohena kileso ceva kilesasampayutto ca, moho dosena kileso ceva kilesasampayutto ca, māno mohena kileso ceva kilesasampayutto ca, moho mānena kileso ceva kilesasampayutto ca,
| Tham với si là phiền não và tương ưng phiền não, si với tham là phiền não và tương ưng phiền não; sân với si là phiền não và tương ưng phiền não và tương ưng phiền não, si với sân là phiền não và tương ưng phiền não; mạn với si là phiền não và tương ưng phiền não, si với mạn là phiền não và tương ưng phiền não;
| Diṭṭhi mohena kileso ceva kilesasampayuttā ca, moho diṭṭhiyā kileso ceva kilesasampayutto ca , vicikicchā mohena kileso ceva kilesasampayuttā ca, moho vicikicchāya kileso ceva kilesasampayutto ca, thinaṃ mohena kileso ceva kilesasampayuttañca, moho thinena kileso ceva kilesasampayutto ca,
| Kiến với si là phiền não và tương ưng phiền não, si với kiến là phiền não và tương ưng phiền não; hoài nghi với si là phiền não và tương ưng phiền não, si với hoài nghi là phiền não và tương ưng phiền não; hôn trầm với si là phiền não và tương ưng phiền não, si với hôn trầm là phiền não và tương ưng phiền não;
| Uddhaccaṃ mohena kileso ceva kilesasampayuttañca, moho uddhaccena kileso ceva kilesasampayutto ca, ahirikaṃ mohena kileso ceva kilesasampayuttañca, moho ahirikena kileso ceva kilesasampayutto ca, anottappaṃ mohena kileso ceva kilesasampayuttañca, moho anottappena kileso ceva kilesasampayutto ca,
| Trạo cử với si là phiền não và tương ưng phiền não, si với trạo cử là phiền não và tương ưng phiền não; vô tàm với si là phiền não và tương ưng phiền não; si với vô tàm là phiền não và tương ưng phiền não; vô úy với si là phiền não và tương ưng phiền não, si với vô úy là phiền não và tương ưng phiền não;
| Lobho uddhaccena kileso ceva kilesasampayutto ca, uddhaccaṃ lobhena kileso ceva kilesasampayuttañca, doso uddhaccena kileso ceva kilesasampayutto ca, uddhaccaṃ dosena kileso ceva kilesasampayuttañca, moho uddhaccena kileso ceva kilesasampayutto ca, uddhaccaṃ mohena kileso ceva kilesasampayuttañca,
| Tham với trạo cử là phiền não và tương ưng phiền não, trạo cử với tham là phiền não và tương ưng phiền não; sân với trạo cử là phiền não và tương ưng phiền não, trạo cử với sân là phiền não và tương ưng phiền não; si với trạo cử là phiền não và tương ưng phiền não, trạo cử với si là phiền não và tương ưng phiền não;
| Māno uddhaccena kileso ceva kilesasampayutto ca, uddhaccaṃ mānena kileso ceva kilesasampayuttañca, diṭṭhi uddhaccena kileso ceva kilesasampayuttā ca, uddhaccaṃ diṭṭhiyā kileso ceva kilesasampayuttañca, vicikicchā uddhaccena kileso ceva kilesasampayuttā ca, uddhaccaṃ vicikicchāya kileso ceva kilesasampayuttañca,
| Mạn với trạo cử là phiền não và tương ưng phiền não, trạo cử với mạn là phiền não và tương ưng phiền não; kiến với trạo cử là phiền não và tương ưng phiền não, trạo cử với kiến là phiền não và tương ưng phiền não; hoài nghi với trạo cử là phiền não và tương ưng phiền não, trạo cử với hoài nghi là phiền não và tương ưng phiền não;
| Thinaṃ uddhaccena kileso ceva kilesasampayuttañca, uddhaccaṃ thinena kileso ceva kilesasampayuttañca, ahirikaṃ uddhaccena kileso ceva kilesasampayuttañca, uddhaccaṃ ahirikena kileso ceva kilesasampayuttañca, anottappaṃ uddhaccena kileso ceva kilesasampayuttañca, uddhaccaṃ anottappena kileso ceva kilesasampayuttañca,
| Hôn trầm với trạo cử là phiền não và tương ưng phiền não, trạo cử với hôn trầm là phiền não và tương ưng phiền não; vô tàm với trạo cử là phiền não và tương ưng phiền não, trạo cử với vô tàm là phiền não và tương ưng phiền não; vô úy với trạo cử là phiền não và tương ưng phiền não, trạo cử với vô úy là phiền não và tương ưng phiền não;
| Lobho ahirikena kileso ceva kilesasampayutto ca, ahirikaṃ lobhena kileso ceva kilesasampayuttañca, doso ahirikena kileso ceva kilesasampayutto ca, ahirikaṃ dosena kileso ceva kilesasampayuttañca, moho ahirikena kileso ceva kilesasampayutto ca, ahirikaṃ mohena kileso ceva kilesasampayuttañca,
| Tham với vô tàm là phiền não và tương ưng phiền não, vô tàm với tham là phiền não và tương ưng phiền não; sân với vô tàm là phiền não và tương ưng phiền não, vô tàm với sân là phiền não và tương ưng phiền não; si với vô tàm là phiền não và tương ưng phiền não, vô tàm với si là phiền não và tương ưng phiền não;
| Māno ahirikena kileso ceva kilesasampayutto ca , ahirikaṃ mānena kileso ceva kilesasampayuttañca, diṭṭhi ahirikena kileso ceva kilesasampayuttā ca, ahirikaṃ diṭṭhiyā kileso ceva kilesasampayuttañca, vicikicchā ahirikena kileso ceva kilesasampayuttā ca, ahirikaṃ vicikicchāya kileso ceva kilesasampayuttañca,
| Mạn với vô tàm là phiền não và tương ưng phiền não, vô tàm với mạn là phiền não và tương ưng phiền não; kiến với vô tàm là phiền não và tương ưng phiền não, vô tàm với kiến là phiền não và tương ưng phiền não; hoài nghi với vô tàm là phiền não và tương ưng phiền não, vô tàm với hoài nghi là phiền não và tương ưng phiền não;
| Thinaṃ ahirikena kileso ceva kilesasampayuttañca, ahirikaṃ thinena kileso ceva kilesasampayuttañca, uddhaccaṃ ahirikena kileso ceva kilesasampayuttañca, ahirikaṃ uddhaccena kileso ceva kilesasampayuttañca, anottappaṃ ahirikena kileso ceva kilesasampayuttañca, ahirikaṃ anottappena kileso ceva kilesasampayuttañca,
| Hôn trầm với vô tàm là phiền não và tương ưng phiền não, vô tàm với hôn trầm là phiền não và tương ưng phiền não; trạo cử với vô tàm là phiền não và tương ưng phiền não, vô tàm với trạo cử là phiền não và tương ưng phiền não; vô úy với vô tàm là phiền não và tương ưng phiền não, vô tàm với vô úy là phiền não và tương ưng phiền não;
| Lobho anottappena kileso ceva kilesasampayutto ca, anottappaṃ lobhena kileso ceva kilesasampayuttañca , doso anottappena kileso ceva kilesasampayutto ca, anottappaṃ dosena kileso ceva kilesasampayuttañca, moho anottappena kileso ceva kilesasampayutto ca, anottappaṃ mohena kileso ceva kilesasampayuttañca,
| Tham với vô úy là phiền não và tương ưng phiền não, vô úy với tham là phiền não và tương ưng phiền não; sân với vô úy là phiền não và tương ưng phiền não, vô úy với sân là phiền não và tương ưng phiền não; si với vô úy là phiền não và tương ưng phiền não, vô úy với si là phiền não và tương ưng phiền não;
| Māno anottappena kileso ceva kilesasampayutto ca, anottappaṃ mānena kileso ceva kilesasampayuttañca, diṭṭhi anottappena kileso ceva kilesasampayuttā ca, anottappaṃ diṭṭhiyā kileso ceva kilesasampayuttañca, vicikicchā anottappena kileso ceva kilesasampayuttā ca, anottappaṃ vicikicchāya kileso ceva kilesasampayuttañca,
| Mạn với vô úy là phiền não và tương ưng phiền não, vô úy với mạn là phiền não và tương ưng phiền não; kiến với vô úy là phiền não và tương ưng phiền não, vô úy với kiến là phiền não và tương ưng phiền não; hoài nghi với vô úy là phiền não và tương ưng phiền não, vô úy với hoài nghi là phiền não và tương ưng phiền não;
| Thinaṃ anottappena kileso ceva kilesasampayuttañca, anottappaṃ thinena kileso ceva kilesasampayuttañca, uddhaccaṃ anottappena kileso ceva kilesasampayuttañca, anottappaṃ uddhaccena kileso ceva kilesasampayuttañca, ahirikaṃ anottappena kileso ceva kilesasampayuttañca, anottappaṃ ahirikena kileso ceva kilesasampayuttañca
| Hôn trầm với vô úy là phiền não và tương ưng phiền não, vô úy với hôn trầm là phiền não và tương ưng phiền não; trạo cử với vô úy là phiền não và tương ưng phiền não, vô úy với trạo cử là phiền não và tương ưng phiền não; vô tàm với vô úy là phiền não và tương ưng phiền não, vô úy với vô tàm là phiền não và tương ưng phiền não.
| – ime dhammā kilesā ceva kilesasampayuttā ca.
| Ðây là các pháp phiền não và tương ưng phiền não .
| 1258. Katame dhammā kilesasampayuttā ceva no ca kilesā? Tehi dhammehi ye dhammā sampayuttā te dhamme ṭhapetvā vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā kilesasampayuttā ceva no ca kilesā.
| Thế nào là các pháp tương ưng phiền não mà phi phiền não? Những pháp nào tương ưng với các (phiền não) ấy, ngoại trừ các (phiền não) ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp tương ưng phiền não mà phi phiền não.
| 1259. Katame dhammā kilesavippayuttā saṃkilesikā? Tehi dhammehi ye dhammā vippayuttā sāsavā kusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā; rūpakkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā kilesavippayuttā saṃkilesikā.
| [809] - Thế nào là các pháp bất tương ưng phiền não mà cảnh phiền não? Những pháp nào không tương ưng với các pháp (phiền não) ấy, là những pháp thiện và vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới và vô sắc giới, tức sắc uẩn ... (trùng) ... thức uẩn. Ðây là các pháp bất tương ưng phiền não và cảnh phiền não.
| 1260. Katame dhammā kilesavippayuttā asaṃkilesikā ? Apariyāpannā maggā ca, maggaphalāni ca, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā kilesavippayuttā asaṃkilesikā.
| Thế nào là các pháp bất tương ưng phiền não mà phi cảnh phiền não? Các đạo siêu thế, các quả của đạo và vô vi giới. Ðây là các pháp bất tương ưng phiền não mà phi cảnh phiền não.
| Kilesagocchakaṃ (aṭṭhakathākaṇḍaṃ)
| Tụ Phiền Não (Trích yếu)
| 1565. Katame dhammā kilesā? Dasa kilesavatthūni – lobho, doso, moho, māno, diṭṭhi, vicikicchā, thinaṃ, uddhaccaṃ, ahirikaṃ, anottappaṃ. Lobho aṭṭhasu lobhasahagatesu cittuppādesu uppajjati. Doso dvīsu domanassasahagatesu cittuppādesu uppajjati. Moho sabbākusalesu uppajjati. Māno catūsu diṭṭhigatavippayuttalobhasahagatesu cittuppādesu uppajjati. Diṭṭhi catūsu diṭṭhigatasampayuttesu cittuppādesu uppajjati. Vicikicchā vicikicchāsahagatesu cittuppādesu uppajjati. Thinaṃ sasaṅkhārikesu akusalesu uppajjati. Uddhaccañca ahirikañca anottappañca sabbākusalesu uppajjanti – ime dhammā kilesā.
| [962] - Thế nào là các pháp phiền não? Tức mười điều phiền não là: tham, sân, si, mạn, kiến, hoài nghi, hôn trầm, trạo cử, vô tàm, vô úy; tham phát sanh trong tám tâm khởi sanh câu hành tham, sân phát sanh trong hai tâm khởi sanh câu hành ưu, si phát sanh trong tất cả bất thiện; mạn phát sanh trong bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến, kiến phát sanh trong bốn tâm khởi sanh câu hành tham tương ưng kiến; hoài nghi phát sanh trong những tâm câu hành hoài nghi, hôn trầm phát sanh trong những tâm hữu dẫn bất thiện; trạo cử, vô tàm, vô úy phát sanh trong tất cả bất thiện. Ðây là các pháp phiền não.
| 1566. Katame dhammā no kilesā? Ṭhapetvā kilese avasesaṃ akusalaṃ, catūsu bhūmīsu kusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā no kilesā.
| Thế nào là các pháp phi phiền não? Ngoại trừ các phiền não, còn lại bất thiện, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, Sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi phiền não.
| 1567. Katame dhammā saṃkilesikā? Tīsu bhūmīsu kusalaṃ, akusalaṃ, tīsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ sabbañca rūpaṃ – ime dhammā saṃkilesikā.
| [963] - Thế nào là các pháp cảnh phiền não? Tức thiện trong ba lãnh vực, bất thiện, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp phiền não.
| 1568. Katame dhammā asaṃkilesikā? Cattāro maggā apariyāpannā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca – ime dhammā asaṃkilesikā.
| Thế nào là các pháp phi cảnh phiền não? Tức bốn đạo Siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi cảnh phiền não.
| 1569. Katame dhammā saṃkiliṭṭhā? Dvādasa akusalacittuppādā – ime dhammā saṃkiliṭṭhā.
| [964] - Thế nào là các pháp phiền toái? Tức mười hai tâm bất thiện khởi sanh . Ðây là các pháp phiền toái.
| 1570. Katame dhammā asaṃkiliṭṭhā? Catūsu bhūmīsu kusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā asaṃkiliṭṭhā.
| Thế nào là các pháp phi phiền toái? Tức thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi phiền toái.
| 1571. Katame dhammā kilesasampayuttā? Dvādasa akusalacittuppādā – ime dhammā kilesasampayuttā.
| [965] - Thế nào là các pháp tương ưng phiền não? Tức mười hai tâm bất thiện khởi sanh. Ðây là các pháp tương ưng phiền não.
| 1572. Katame dhammā kilesavippayuttā? Catūsu bhūmīsu kusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā kilesavippayuttā.
| Thế nào là các pháp bất tương ưng phiền não? Tức thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng phiền não.
| 1573. Katame dhammā kilesā ceva saṃkilesikā ca? Teva kilesā kilesā ceva saṃkilesikā ca.
| [966] - Thế nào là các pháp phiền não và cảnh phiền não? Tức các phiền não ấy là phiền não và cảnh phiền não.
| 1574. Katame dhammā saṃkilesikā ceva no ca kilesā? Ṭhapetvā kilese avasesaṃ akusalaṃ, tīsu bhūmīsu kusalaṃ, tīsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, sabbañca rūpaṃ – ime dhammā saṃkilesikā ceva no ca kilesā.
| Thế nào là các pháp cảnh phiền não mà phi phiền não? Ngoại trừ các phiền não, còn lại bất thiện, thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp cảnh phiền não mà phi phiền não.
| Asaṃkilesikā dhammā na vattabbā – kilesā ceva saṃkilesikā cātipi, saṃkilesikā ceva no ca kilesātipi.
| Các pháp phi cảnh phiền não không nên nói phiền não và cảnh phiền não, cảnh phiền não mà phi phiền não.
| 1575. Katame dhammā kilesā ceva saṃkiliṭṭhā ca? Teva kilesā kilesā ceva saṃkiliṭṭhā ca.
| [967] - Thế nào là các pháp phiền não và phiền toái? Chính các phiền não ấy là phiền não và phiền toái.
| 1576. Katame dhammā saṃkiliṭṭhā ceva no ca kilesā? Ṭhapetvā kilese avasesaṃ akusalaṃ – ime dhammā saṃkiliṭṭhā ceva no ca kilesā .
| Thế nào là các phiền toái mà phi phiền não? Ngoại trừ các phiền não, còn lại bất thiện. Ðây là các pháp phiền toái mà phi phiền não.
| Asaṃkiliṭṭhā dhammā na vattabbā – kilesā ceva saṃkiliṭṭhā cātipi, saṃkiliṭṭhā ceva no ca kilesātipi.
| Các pháp phi phiền toái không nên nói là phiền não và phiền toái, phiền toái mà phi phiền não.
| 1577. Katame dhammā kilesā ceva kilesasampayuttā ca? Yattha dve tayo kilesā ekato uppajjanti – ime dhammā kilesā ceva kilesasampayuttā ca.
| [968] - Thế nào là các pháp phiền não và tương ưng phiền não? Hai hoặc ba phiền não phát sanh cùng một lúc trong bất luận tâm nào. Ðây là các pháp phiền não và tương ưng phiền não.
| 1578. Katame dhammā kilesasampayuttā ceva no ca kilesā? Ṭhapetvā kilese avasesaṃ akusalaṃ – ime dhammā kilesasampayuttā ceva no ca kilesā.
| Thế nào là các pháp tương ưng phiền não mà phi phiền não? goại trừ các phiền não, còn lại bất thiện. Ðây là các pháp tương ưng phiền não mà phi phiền não.
| Kilesavippayuttā dhammā na vattabbā – kilesā ceva kilesasampayuttā cātipi, kilesasampayuttā ceva no ca kilesātipi.
| Các pháp bất tương ưng phiền não không nên nói là phiền não và tương ưng phiền não, tương ưng phiền não mà phi phiền não.
| 1579. Katame dhammā kilesavippayuttā saṃkilesikā? Tīsu bhūmīsu kusalaṃ, tīsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, sabbañca rūpaṃ – ime dhammā kilesavippayuttā saṃkilesikā.
| [969] - Thế nào là các pháp bất tương ưng phiền não mà cảnh phiền não? Tức thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp bất tương ưng phiền não mà cảnh phiền não.
| 1580. Katame dhammā kilesavippayuttā asaṃkilesikā? Cattāro maggā apariyāpannā , cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca – ime dhammā kilesavippayuttā asaṃkilesikā.
| Thế nào là các pháp bất tương ưng phiền não và phi cảnh phiền não? Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng phiền não và phi cảnh phiền não.
| Kilesasampayuttā dhammā na vattabbā – kilesavippayuttā saṃkilesikātipi, kilesavippayuttā asaṃkilesikātipi. | Các pháp bất tương ưng phiền não không nên nói là bất tương ưng phiền não mà cảnh phiền não, bất tương ưng phiền não và phi cảnh phiền não.
| | |||||||||
Mục lục bản đồ tiếng Pali
(with thanks to rukkhamula.wordpress.com)
| 1. Tụ Nhân | 2. Nhị Đề Tiểu Đỉnh | 3. Tụ Lậu | 4. Tụ Triền |
| 5. Tụ Phược | 6. Tụ Bộc | 7. Tụ Phối | 8. Tụ Cái |
| 9. Tụ Khinh Thị | 10. Nhị Đề Đại Đỉnh | 11. Tụ Thủ | 12. Tụ Phiền Não |
| 13. Nhị Đề Yêu Bối | * Liệt kê 13 Tụ Đề Nhị | ||