| 1. Tụ Nhân | 2. Nhị Đề Tiểu Đỉnh | 3. Tụ Lậu | 4. Tụ Triền |
| 5. Tụ Phược | 6. Tụ Bộc | 7. Tụ Phối | 8. Tụ Cái |
| 9. Tụ Khinh Thị | 10. Nhị Đề Đại Đỉnh | 11. Tụ Thủ | 12. Tụ Phiền Não |
| 13. Nhị Đề Yêu Bối | * Liệt kê 13 Tụ Đề Nhị | ||
| |||||||||||||||||||
| Piṭṭhidukaṃ | Nhị Đề Yêu Bối | ||||||||||||||||||
| 1. dassanena pahātabbā dhammā, na dassanena pahātabbā dhammā. | 1. Các pháp do tri kiến đoạn trừ, các pháp không đáng do tri kiến đoạn trừ. | ||||||||||||||||||
| 2. bhāvanāya pahātabbā dhammā, na bhāvanāya pahātabbā dhammā. | 2. Các pháp đáng do tu tiến đoạn trừ, các phápkhông đáng do tu tiến đoạn trừ. | ||||||||||||||||||
| 3. dassanena pahātabbahetukā dhammā, na dassanena pahātabbahetukā dhammā. | 3. Các pháp hữu nhân đáng do tri kiến đoạn trừ, các pháp phi hữu nhân đáng do tri kiến đoạn trừ. | ||||||||||||||||||
| 4. bhāvanāya pahātabbahetukā dhammā, na bhāvanāya pahātabbahetukā dhammā. | 4. Các pháp hữu nhân đáng do tu tiến đoạn trừ, các pháp phi hữu nhân đáng do tu tiến đoạn trừ. | ||||||||||||||||||
| 5. savitakkā dhammā, avitakkā dhammā. | 5. Các pháp hữu tầm, các pháp vô tầm. | ||||||||||||||||||
| 6. savicārā dhammā, avicārā dhammā. | 6. Các pháp hữu tứ, các pháp vô tứ. | ||||||||||||||||||
| 7. sappītikā dhammā, appītikā dhammā. | 7. Các pháp hữu hỷ, các pháp vô hỷ. | ||||||||||||||||||
| 8. pītisahagatā dhammā, na pītisahagatā dhammā. | 8. Các pháp câu hành hỷ, các pháp phi câu hành hỷ. | ||||||||||||||||||
| 9. sukhasahagatā dhammā, na sukhasahagatā dhammā. | 9. Các pháp câu hành lạc, các pháp phi câu hành lạc. | ||||||||||||||||||
| 10. upekkhāsahagatā dhammā, na upekkhāsahagatā dhammā. | 10. Các pháp câu hành xả, các pháp phi câu hành xả. | ||||||||||||||||||
| 11. kāmāvacarā dhammā, na kāmāvacarā dhammā. | 11. Các pháp dục giới, các pháp phi dục giới. | ||||||||||||||||||
| 12. rūpāvacarā dhammā, na rūpāvacarā dhammā. | 12. Các pháp sắc giới, các pháp phi sắc giới. | ||||||||||||||||||
| 13. arūpāvacarā dhammā, na arūpāvacarā dhammā. | 13. Các pháp vô sắc giới, các pháp phi vô sắc giới. | ||||||||||||||||||
| 14. pariyāpannā dhammā, apariyāpannā dhammā. | 14. Các pháp hệ thuộc, các pháp phi hệ thuộc. | ||||||||||||||||||
| 15. niyyānikā dhammā, aniyyānikā dhammā. | 15. Các pháp dẫn xuất, các pháp phi dẫn xuất. | ||||||||||||||||||
| 16. niyatā dhammā, aniyatā dhammā. | 16. Các pháp cố định, các pháp phi cố định. | ||||||||||||||||||
| 17. sauttarā dhammā, anuttarā dhammā. | 17. Các pháp hữu thượng, các pháp vô thượng. | ||||||||||||||||||
| 18. saraṇā dhammā, araṇā dhammā. | 18. Các pháp hữu tranh, các pháp vô tranh. | ||||||||||||||||||
| Piṭṭhidukaṃ (nikkhepakaṇḍaṃ) | Nhị Đề Yêu Bối (Toát yếu) | ||||||||||||||||||
| 1261. Katame dhammā dassanena pahātabbā? Tīṇi saṃyojanāni – sakkāyadiṭṭhi, vicikicchā, sīlabbataparāmāso. | [810] Thế nào là các pháp đáng do tri kiến đoạn trừ? Tức ba triền là: thân kiến, hoài nghi và giới cấm thủ. | ||||||||||||||||||
| 1262. Tattha katamā sakkāyadiṭṭhi? Idha assutavā puthujjano ariyānaṃ adassāvī ariyadhammassa akovido ariyadhamme avinīto sappurisānaṃ adassāvī sappurisadhammassa akovido sappurisadhamme avinīto rūpaṃ attato samanupassati, rūpavantaṃ vā attānaṃ, attani vā rūpaṃ, rūpasmiṃ vā attānaṃ. Vedanaṃ…pe… saññaṃ…pe… saṅkhāre…pe… viññāṇaṃ attato samanupassati, viññāṇavantaṃ vā attānaṃ, attani vā viññāṇaṃ, viññāṇasmiṃ vā attānaṃ. Yā evarūpā diṭṭhi diṭṭhigataṃ…pe… vipariyāsaggāho – ayaṃ vuccati sakkāyadiṭṭhi. | [811] - Ở đây thế nào là thân kiến? Trong đời này, hạng phàm phu vô văn, không thấy các bậc Thánh, không hiểu pháp bậc Thánh, không được huấn luyện trong pháp bậc Thánh, không thấy các bậc chân nhân, không hiểu pháp bậc chân nhân, không huấn luyện pháp bậc chân nhân, cho rằng sắc là của ta, hay ta có sắc, hay sắc trong ta, hay ta trong sắc; cho rằng thọ ... (trùng) ... tưởng ... (trùng) ... hành ... (trùng) ... cho rằng thức là của ta, hay ta có thức, hay thức có trong ta, hay có ta trong thức; kiến như vậy là thiên kiến ... (trùng) ... nghịch chấp. Ðây được gọi là thân kiến. | ||||||||||||||||||
| 1263. Tattha katamā vicikicchā? Satthari kaṅkhati vicikicchati…pe… thambhitattaṃ cittassa manovilekho – ayaṃ vuccati vicikicchā. | [812] - Ở đây thế nào là hoài nghi? Ngờ vực hoài nghi Bậc Ðạo Sư ... (trùng) ... tình trạng lay động của tâm, rối ý. Ðây được gọi là hoài nghi. | ||||||||||||||||||
| 1264. Tattha katamo sīlabbataparāmāso? Ito bahiddhā samaṇabrāhmaṇānaṃ sīlena suddhi vatena suddhi sīlabbatena suddhīti – yā evarūpā diṭṭhi diṭṭhigataṃ…pe… vipariyāsaggāho – ayaṃ vuccati sīlabbataparāmāso. | [813] - Ở đây thế nào là giới cấm khinh thị? Ðối với các Sa Môn, Bà La Môn ngoài Giáo Pháp này, cho rằng thanh tịnh nhờ hạnh giới, thanh tịnh nhờ hạnh tu, thanh tịnh nhờ hạnh giới cấm; kiến nào như vậy là thiên kiến ... (trùng) ... nghịch chấp. Ðây được gọi là giới cấm khinh thị. | ||||||||||||||||||
| Imāni tīṇi saṃyojanāni, tadekaṭṭhā ca kilesā, taṃsampayutto vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho, taṃsamuṭṭhānaṃ kāyakammaṃ vacīkammaṃ manokammaṃ – ime dhammā dassanena pahātabbā. | [814] - Ba triền này, các phiền não đồng nương nó, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn tương ưng với triền ấy, thân nghiệp, khẩu nghiệp và ý nghiệp do pháp ấy là sở sanh. Ðây là các pháp đáng do tri kiến đoạn trừ. | ||||||||||||||||||
| 1265. Katame dhammā na dassanena pahātabbā? Te dhamme ṭhapetvā avasesā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā, apariyāpannā; vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho, sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā na dassanena pahātabbā. | Thế nào là các pháp không đáng do tri kiến đoạn trừ? Ngoại trừ các pháp triền ấy, còn lại những pháp thiện, bất thiện và vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp không đáng do tri kiến đoạn trừ. | ||||||||||||||||||
| 1266. Katame dhammā bhāvanāya pahātabbā? Avaseso lobho doso moho, tadekaṭṭhā ca kilesā, taṃsampayutto vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho, taṃsamuṭṭhānaṃ kāyakammaṃ, vacīkammaṃ manokammaṃ – ime dhammā bhāvanāya pahātabbā. | [815] - Thế nào là các pháp đáng do tu kiến đoạn trừ? Tham, sân, si còn lại, các phiền não đồng nương nó, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn tương ưng với pháp ấy, thân nghiệp, khẩu nghiệp, ý nghiệp do pháp ấy làm sở sanh. Ðây là các pháp đáng do tu tiến đoạn trừ. | ||||||||||||||||||
| 1267. Katame dhammā na bhāvanāya pahātabbā? Te dhamme ṭhapetvā avasesā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā, apariyāpannā; vedanākkhandho …pe… viññāṇakkhandho; sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā na bhāvanāya pahātabbā. | Thế nào là các pháp không đáng do tu tiến đoạn trừ? Ngoại trừ các pháp triền ấy, còn lại những pháp bất thiện, thiện, vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp không đáng do tu kiến đoạn trừ. | ||||||||||||||||||
| 1268. Katame dhammā dassanena pahātabbahetukā? Tīṇi saṃyojanāni – sakkāyadiṭṭhi, vicikicchā, sīlabbataparāmāso. | [816] - Thế nào là các pháp hữu nhân đáng do tri kiến đoạn trừ? Tức ba triền là thân kiến, hoài nghi, giới cấm khinh thị. | ||||||||||||||||||
| 1269. Tattha katamā sakkāyadiṭṭhi? Idha assutavā puthujjano ariyānaṃ adassāvī ariyadhammassa akovido ariyadhamme avinīto sappurisānaṃ adassāvī sappurisadhammassa akovido sappurisadhamme avinīto rūpaṃ attato samanupassati, rūpavantaṃ vā attānaṃ, attani vā rūpaṃ, rūpasmiṃ vā attānaṃ. Vedanaṃ…pe… saññaṃ…pe… saṅkhāre…pe… viññāṇaṃ attato samanupassati, viññāṇavantaṃ vā attānaṃ, attani vā viññāṇaṃ, viññāṇasmiṃ vā attānaṃ. Yā evarūpā diṭṭhi diṭṭhigataṃ…pe… vipariyāsaggāho – ayaṃ vuccati sakkāyadiṭṭhi. | [817] - Ở đây thế nào là thân kiến? Trong đời này, hạng phàm phu vô văn, không thấy các bậc Thánh, không hiểu pháp bậc Thánh, không được huấn luyện pháp bậc Thánh, không thấy các bậc chân nhân, không hiểu pháp bậc chân nhân, không được huấn luyện pháp bậc chân nhân, cho rằng sắc là của ta, hay ta có sắc, hay sắc trong ta, hay ta trong sắc; cho rằng thọ ... (trùng) ... tưởng ... (trùng) ... hành ... (trùng) ... cho rằng thức là của ta, hay ta có thức, hay có thức trong ta, hay có ta trong thức; kiến như vậy là thiên kiến ... (trùng) ... nghịch chấp. Ðây được gọi là thân kiến. | ||||||||||||||||||
| 1270. Tattha katamā vicikicchā? Satthari kaṅkhati vicikicchati…pe… thambhitattaṃ cittassa manovilekho – ayaṃ vuccati vicikicchā. | [818] - Ở đây thế nào là hoài nghi? Ngờ vực hoài nghi Bậc Ðạo Sư ... (trùng) ... tình trạng lay động của tâm, rối ý. Ðây được gọi là hoài nghi. | ||||||||||||||||||
| 1271. Tattha katamo sīlabbataparāmāso? Ito bahiddhā samaṇabrāhmaṇānaṃ sīlena suddhi vatena suddhi sīlabbatena suddhīti – yā evarūpā diṭṭhi diṭṭhigataṃ…pe… vipariyāsaggāho – ayaṃ vuccati sīlabbataparāmāso. | [819] - Ở đây thế nào là giới cấm khinh thị? Ðối với các Sa Môn, Bà La Môn ngoài Giáo Pháp này, cho rằng thanh tịnh nhờ hạnh giới, thanh tịnh nhờ hạnh tu, thanh tịnh nhờ hạnh giới cấm; kiến nào như vậy là thiên kiến ... (trùng) ... nghịch chấp. Ðây được gọi là giới cấm khinh thị. | ||||||||||||||||||
| Imāni tīṇi saṃyojanāni, tadekaṭṭhā ca kilesā, taṃsampayutto vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho, taṃsamuṭṭhānaṃ kāyakammaṃ, vacīkammaṃ, manokammaṃ – ime dhammā dassanena pahātabbahetukā. | [820] Ba pháp triền này và các phiền não đồng nương nó, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn tương ưng với pháp ấy, thân nghiệp, khẩu nghiệp và ý nghiệp do pháp ấy là sở sanh. Ðây là các pháp hữu nhân đáng do tri kiến đoạn trừ. | ||||||||||||||||||
| Tīṇi saṃyojanāni – sakkāyadiṭṭhi, vicikicchā, sīlabbataparāmāso – ime dhammā dassanena pahātabbā. Tadekaṭṭho lobho doso moho – ime dhammā dassanena pahātabbahetū. | Ba triền là thân kiến, hoài nghi, giới cấm khinh thị. Ðây là các pháp đáng do tri kiến đoạn trừ. Tham, sân, si đồng nương với pháp ấy, đây là các pháp hữu nhân đáng do tri kiến đoạn trừ. | ||||||||||||||||||
| Tadekaṭṭhā ca kilesā, taṃsampayutto vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho, taṃsamuṭṭhānaṃ kāyakammaṃ, vacīkammaṃ, manokammaṃ – ime dhammā dassanena pahātabbahetukā. | Các phiền não đồng nương với pháp ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn tương ưng pháp ấy, thân nghiệp, khẩu nghiệp, ý nghiệp do pháp ấy làm sở sanh. Ðây là các pháp hữu nhân đáng do tri kiến đoạn trừ. | ||||||||||||||||||
| 1272. Katame dhammā na dassanena pahātabbahetukā? Te dhamme ṭhapetvā avasesā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā , rūpāvacarā, arūpāvacarā, apariyāpannā; vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā na dassanena pahātabbahetukā. | Thế nào là các pháp hữu nhân không đáng do tri kiến đoạn trừ? Ngoại trừ các pháp ấy, còn lại những pháp thiện, bất thiện, vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp hữu nhân không đáng do tri kiến đoạn trừ. | ||||||||||||||||||
| 1273. Katame dhammā bhāvanāya pahātabbahetukā? Avaseso lobho doso moho – ime dhammā bhāvanāya pahātabbahetū. | [821] - Thế nào là các pháp hữu nhân đáng do tu tiến đoạn trừ? Tham, sân, si còn lại. Ðây là các pháp hữu nhân đáng do tu tiến đoạn trừ. | ||||||||||||||||||
| Tadekaṭṭhā ca kilesā, taṃsampayutto vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho, taṃsamuṭṭhānaṃ kāyakammaṃ, vacīkammaṃ, manokammaṃ – ime dhammā bhāvanāya pahātabbahetukā. | Các phiền não đồng nương pháp ấy, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn tương ưng pháp ấy, thân nghiệp, khẩu nghiệp, ý nghiệp do pháp ấy làm sở sanh. Ðây là các pháp hữu nhân đáng do tu tiến đoạn trừ. | ||||||||||||||||||
| 1274. Katame dhammā na bhāvanāya pahātabbahetukā? Te dhamme ṭhapetvā avasesā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā, apariyāpannā; vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā na bhāvanāya pahātabbahetukā. | Thế nào là các pháp hữu nhân không đáng do tu tiến đoạn trừ? Ngoại trừ các pháp ấy, còn lại những pháp thiện, bất thiện và vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp hữu nhân không đáng do tu tiến đoạn trừ. | ||||||||||||||||||
| 1275. Katame dhammā savitakkā? Savitakkabhūmiyaṃ kāmāvacare rūpāvacare apariyāpanne, vitakkaṃ ṭhapetvā, taṃsampayutto vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā savitakkā. | [822] - Thế nào là các pháp hữu tầm? Trong lãnh vực hữu tầm, pháp dục giới, sắc giới và siêu thế, ngoại trừ tâm, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn tương ưng với tâm ấy. Ðây là các pháp hữu tầm. | ||||||||||||||||||
| 1276. Katame dhammā avitakkā? Avitakkabhūmiyaṃ kāmāvacare rūpāvacare arūpāvacare apariyāpanne; vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; vitakko ca, sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā avitakkā. | Thế nào là các pháp vô tầm? Trong lãnh vực vô tầm, pháp dục giới, sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp vô tầm. | ||||||||||||||||||
| 1277. Katame dhammā savicārā? Savicārabhūmiyaṃ kāmāvacare rūpāvacare apariyāpanne, vicāraṃ ṭhapetvā, taṃsampayutto vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, viññāṇakkhandho – ime dhammā savicārā. | [823] - Thế nào là các pháp hữu tứ? Trong lãnh vực hữu tứ, pháp dục giới, sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn tương ưng với pháp ấy. Ðây là các pháp hữu tứ. | ||||||||||||||||||
| 1278. Katame dhammā avicārā? Avicārabhūmiyaṃ kāmāvacare rūpāvacare arūpāvacare apariyāpanne; vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; vicāro ca, sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā avicārā. | Thế nào là các pháp vô tứ? Trong lãnh vực vô tứ, pháp dục giới, sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp vô tứ. | ||||||||||||||||||
| 1279. Katame dhammā sappītikā? Sappītikabhūmiyaṃ kāmāvacare rūpāvacare apariyāpanne , pītiṃ ṭhapetvā, taṃsampayutto vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā sappītikā. | [824] - Thế nào là các pháp hữu hỷ? Trong lãnh vực hữu hỷ, pháp dục giới, sắc giới và siêu thế, ngoại trừ hỷ tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn tương ưng với hỷ ấy. Ðây là các pháp hữu hỷ. | ||||||||||||||||||
| 1280. Katame dhammā appītikā? Appītikabhūmiyaṃ kāmāvacare rūpāvacare arūpāvacare apariyāpanne; vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; pīti ca, sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā appītikā. | Thế nào là các pháp vô hỷ? Trong lãnh vực vô hỷ, pháp dục giới, sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, hỷ cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp vô hỷ. | ||||||||||||||||||
| 1281. Katame dhammā pītisahagatā? Pītibhūmiyaṃ kāmāvacare rūpāvacare apariyāpanne, pītiṃ ṭhapetvā, taṃsampayutto vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā pītisahagatā. | [825] - Thế nào là các pháp câu hành hỷ? Trong lãnh vực hỷ, pháp dục giới, sắc giới và siêu thế ngoại trừ hỷ, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn tương ưng với hỷ ấy. Ðây là các pháp câu hành hỷ. | ||||||||||||||||||
| 1282. Katame dhammā na pītisahagatā? Na pītibhūmiyaṃ kāmāvacare rūpāvacare arūpāvacare apariyāpanne; vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; pīti ca, sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā na pītisahagatā. | Thế nào là các pháp phi câu hành hỷ? Trong lãnh vực không có hỷ, pháp dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ... (trùng) ... thức uẩn, hỷ cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp phi câu hành hỷ. | ||||||||||||||||||
| 1283. Katame dhammā sukhasahagatā? Sukhabhūmiyaṃ kāmāvacare rūpāvacare apariyāpanne, sukhaṃ ṭhapetvā, taṃsampayutto saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, viññāṇakkhandho – ime dhammā sukhasahagatā. | [826] - Thế nào là các pháp câu hành lạc? Trong lãnh vực lạc, pháp dục giới, sắc và siêu thế, ngoại trừ lạc thọ, tức tưởng uẩn, hành uẩn và thức uẩn tương ưng với pháp ấy. Ðây là các pháp câu hành lạc. | ||||||||||||||||||
| 1284. Katame dhammā na sukhasahagatā? Na sukhabhūmiyaṃ kāmāvacare rūpāvacare arūpāvacare apariyāpanne; vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho; sukhañca, sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā na sukhasahagatā. | Thế nào là các pháp phi câu hành lạc? Trong lãnh vực không có lạc, pháp dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn..(trùng)... thức uẩn, lạc cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp phi câu hành lạc. | ||||||||||||||||||
| 1285. Katame dhammā upekkhāsahagatā? Upekkhābhūmiyaṃ kāmāvacare rūpāvacare arūpāvacare apariyāpanne, upekkhaṃ ṭhapetvā, taṃsampayutto saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, viññāṇakkhandho – ime dhammā upekkhāsahagatā. | [827] - Thế nào là các pháp câu hành xả? Trong lãnh vực xả, pháp dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, ngoại trừ xả thọ, tức tưởng uẩn, hành uẩn, thức uẩn tương ưng với xả thọ ấy. Ðây là các pháp câu hành xả. | ||||||||||||||||||
| 1286. Katame dhammā na upekkhāsahagatā? Na upekkhābhūmiyaṃ kāmāvacare rūpāvacare apariyāpanne, vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho, upekkhā ca, sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā na upekkhāsahagatā. | Thế nào là các pháp phi câu hành xả? Trong lãnh vực không có xa thọ, pháp dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn..(trùng)... thức uẩn, xả thọ cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp phi câu hành xả. | ||||||||||||||||||
| 1287. Katame dhammā kāmāvacarā? Heṭṭhato avicinirayaṃ pariyantaṃ karitvā, uparito paranimmitavasavattī deve anto karitvā, yaṃ etasmiṃ antare etthāvacarā ettha pariyāpannā khandhadhātu āyatanā, rūpaṃ vedanā saññā saṅkhārā viññāṇaṃ – ime dhammā kāmāvacarā. | [828] - Thế nào là các pháp dục giới? Uẩn, xứ, giới nào như sắc, thọ, tưởng, hành, thức mà luân chuyển trong cõi này, liên quan cõi này, ở khoảng đó, tức là: phía dưới lấy tận đến địa ngục A Tỳ, phía trên lấy cùng tột cõi trời Tha Hóa Tự Tại. Ðây là các pháp dục giới. | ||||||||||||||||||
| 1288. Katame dhammā na kāmāvacarā? Rūpāvacarā, arūpāvacarā, apariyāpannā – ime dhammā na kāmāvacarā. | Thế nào là các pháp phi dục giới? Tức sắc giới, vô sắc giới và siêu thế.Ðây là các pháp phi dục giới. | ||||||||||||||||||
| 1289. Katame dhammā rūpāvacarā? Heṭṭhato brahmalokaṃ pariyantaṃ karitvā, uparito akaniṭṭhe deve anto karitvā, yaṃ etasmiṃ antare etthāvacarā ettha pariyāpannā samāpannassa vā upapannassa vā diṭṭhadhammasukhavihārissa vā cittacetasikā dhammā – ime dhammā rūpāvacarā . | [829] - Thế nào là các pháp sắc giới? Các pháp tâm và sở hữu tâm của bậc chứng và trú hay bậc hiện tại lạc trú mà luân chuyển trong cõi này, liên quan cõi này, ở khoảng đó, tức là: phía dưới lấy tận đến cõi Phạm Thiên, phía trên lấy tận cùng tột cõi trời Sắc Cứu Cánh. Ðây là các Pháp Sắc giới. | ||||||||||||||||||
| 1290. Katame dhammā na rūpāvacarā? Kāmāvacarā, arūpāvacarā, apariyāpannā – ime dhammā na rūpāvacarā. | Thế nào là các pháp phi sắc giới? Tức dục giới, vô sắc giới và siêu thế. Ðây là các pháp phi sắc giới. | ||||||||||||||||||
| 1291. Katame dhammā arūpāvacarā? Heṭṭhato ākāsānañcāyatanupage deve pariyantaṃ karitvā, uparito nevasaññānāsaññāyatanupage deve anto karitvā, yaṃ etasmiṃ antare etthāvacarā ettha pariyāpannā samāpannassa vā upapannassa vā diṭṭhadhammasukhavihārissa vā cittacetasikā dhammā – ime dhammā arūpāvacarā. | [830] - Thế nào là các pháp vô sắc giới? Các pháp tâm và sở hữu tâm của bậc chứng và trú hay bậc hiện tại lạc trú mà luân chuyển trong cõi này, liên quan cõi này, ở khoảng đó, tức là: phía dưới tận cùng cõi không vô biên xứ, phía trên lấy cùng tột cõi phi tưởng phi phi tưởng xứ. Ðây là các pháp vô sắc giới. | ||||||||||||||||||
| 1292. Katame dhammā na arūpāvacarā? Kāmāvacarā, rūpāvacarā, apariyāpannā – ime dhammā na arūpāvacarā. | Thế nào là các pháp phi vô sắc giới? Tức dục giới, sắc giới và siêu thế. Ðây là các pháp phi vô sắc giới | ||||||||||||||||||
| 1293. Katame dhammā pariyāpannā? Sāsavā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā, rūpakkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā pariyāpannā. | [831] - Thế nào là các pháp hệ thuộc? Các pháp thiện, bất thiện, vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới, tức sắc uẩn ...(trùng)... thức uẩn. Ðây là các pháp hệ thuộc. | ||||||||||||||||||
| 1294. Katame dhammā apariyāpannā? Maggā ca, maggaphalāni ca, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā apariyāpannā. | Thế nào là các pháp phi hệ thuộc? Tức đạo siêu thế, các quả của đạo và vô vi giới. Ðây là các pháp phi hệ thuộc. | ||||||||||||||||||
| 1295. Katame dhammā niyyānikā? Cattāro maggā apariyāpannā – ime dhammā niyyānikā. | [832] - Thế nào là các pháp dẫn xuất? Tức bốn đạo siêu thế. Ðây là các pháp dẫn xuất. | ||||||||||||||||||
| 1296. Katame dhammā aniyyānikā? Te dhamme ṭhapetvā avasesā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā, apariyāpannā; vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho, sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā aniyyānikā. | Thế nào là các pháp phi dẫn xuất? Ngoại trừ những pháp dẫn xuất ấy, còn lại các pháp thiện, bất thiện, vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ...(trùng)... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp phi dẫn xuất. | ||||||||||||||||||
| 1297. Katame dhammā niyatā? Pañca kammāni ānantarikāni, yā ca micchādiṭṭhi niyatā, cattāro maggā apariyāpannā – ime dhammā niyatā. | [833] - Thế nào là các pháp cố định? Tức năm nghiệp vô gián, tà kiến nào cố định và bốn đạo siêu thế. Ðây là các pháp cố định. | ||||||||||||||||||
| 1298. Katame dhammā aniyatā? Te dhamme ṭhapetvā avasesā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā, apariyāpannā; vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho, sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā aniyatā. | Thế nào là các pháp phi cố định? Ngoại trừ các pháp cố định ấy, còn lại các pháp thiện, bất thiện và vô ký thuộc dục giới, sắc giới, vô sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ...(trùng)... thức uẩn, cùng tất cả sắc và vô vi giới. Ðây là các pháp phi cố định. | ||||||||||||||||||
| 1299. Katame dhammā sauttarā? Sāsavā kusalākusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā; rūpakkhandho…pe… viññāṇakkhandho – ime dhammā sauttarā. | [834] - Thế nào là các pháp hữu thượng? Các pháp thiện, bất thiện,vô ký thành cảnh lậu thuộc dục giới, tức sắc uẩn..(trùng)..ṭhức uẩn. Ðây là các pháp hữu thượng. | ||||||||||||||||||
| 1300. Katame dhammā anuttarā? Apariyāpannā maggā ca, maggaphalāni ca, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā anuttarā. | Thế nào là các pháp vô thượng? Tức đạo siêu thế, quả của đạo và vô vi giới. Ðây là các pháp vô thượng. | ||||||||||||||||||
| 1301. Katame dhammā saraṇā? Tīṇi akusalamūlāni lobho, doso, moho; tadekaṭṭhā ca kilesā, taṃsampayutto vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho, taṃsamuṭṭhānaṃ kāyakammaṃ, vacīkammaṃ, manokammaṃ – ime dhammā saraṇā. | [835] - Thế nào là các pháp hữu tranh? Tức ba căn bất thiện là tham, sân, si, các phiền não đồng nương căn ấy, tức thọ uẩn ...(trùng)... thức uẩn tương ưng với căn ấy; thân nghiệp, khẩu nghiệp và ý nghiệp do căn ấy làm sở sanh. Ðây là các pháp hữu tranh. | ||||||||||||||||||
| 1302. Katame dhammā araṇā? Kusalābyākatā dhammā kāmāvacarā, rūpāvacarā, arūpāvacarā, apariyāpannā; vedanākkhandho…pe… viññāṇakkhandho, sabbañca rūpaṃ, asaṅkhatā ca dhātu – ime dhammā araṇā. | Thế nào là các pháp vô tranh? Tức các pháp thiện, vô ký thuộc dục giới, sắc giới và siêu thế, tức thọ uẩn ...(trùng)... thức uẩn tương ưng với căn ấy, thân nghiệp, khẩu nghiệp và ý nghiệp do căn ấy làm sở sanh. Ðây là các pháp vô tranh. | ||||||||||||||||||
| Piṭṭhidukaṃ (aṭṭhakathākaṇḍaṃ) | Nhị Đề Yêu Bối (Toát yếu) | ||||||||||||||||||
| 1581. Katame dhammā dassanena pahātabbā? Cattāro diṭṭhigatasampayuttacittuppādā, vicikicchāsahagato cittuppādo – ime dhammā dassanena pahātabbā. | [970] - Thế nào là các pháp đáng do tri kiến đoạn trừ? Tức bốn tâm khởi sanh tương ứng kiến, tâm khởi sanh câu hành hoài nghi. Ðây là các pháp đáng do tri kiến đoạn trừ. | ||||||||||||||||||
| Cattāro diṭṭhigatavippayuttalobhasahagatacittuppādā, dve domanassasahagatacittuppādā – ime dhammā siyā dassanena pahātabbā, siyā na dassanena pahātabbā. | Bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến, hai tâm khởi sanh câu hành ưu, các pháp này có đáng do tri kiến đoạn trừ, có không đáng do tri kiến đoạn trừ. | ||||||||||||||||||
| 1582. Katame dhammā na dassanena pahātabbā? Uddhaccasahagato cittuppādo, catūsu bhūmīsu kusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā na dassanena pahātabbā. | Thế nào là các pháp không đáng do tri kiến đoạn trừ? Tức tâm khởi sanh câu hành trạo cử, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp không đáng do tri kiến đoạn trừ . | ||||||||||||||||||
| 1583. Katame dhammā bhāvanāya pahātabbā? Uddhaccasahagato cittuppādo – ime dhammā bhāvanāya pahātabbā. | [971] - Thế nào là các pháp đáng do tu tiến đoạn trừ? Tức tâm khởi sanh câu hành trạo cử. Ðây là các pháp đáng do tu tiến đoạn trừ. | ||||||||||||||||||
| Cattāro diṭṭhigatavippayuttalobhasahagatacittuppādā, dve domanassasahagatacittuppādā – ime dhammā siyā bhāvanāya pahātabbā, siyā na bhāvanāya pahātabbā. | Bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến, hai tâm khởi sanh câu hành ưu, các pháp này có đáng do tu tiến đoạn trừ, có không đáng do tu tiến đoạn trừ. | ||||||||||||||||||
| 1584. Katame dhammā na bhāvanāya pahātabbā? Cattāro diṭṭhigatasampayuttacittuppādā, vicikicchāsahagato cittuppādo, catūsu bhūmīsu kusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā na bhāvanāya pahātabbā. | Thế nào là các pháp không đáng do tu tiến đoạn trừ đoạn trừ? Tức bốn tâm khởi sanh tương ưng kiến, tâm khởi sanh câu hành hoài nghi, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp không đáng do tu tiến đoạn trừ. | ||||||||||||||||||
| 1585. Katame dhammā dassanena pahātabbahetukā? Cattāro diṭṭhigatasampayuttacittuppādā, vicikicchāsahagato cittuppādo, etthuppannaṃ mohaṃ ṭhapetvā – ime dhammā dassanena pahātabbahetukā. | [972] - Thế nào là các pháp hữu nhân đáng do tri kiến đoạn trừ? Tức bốn tâm khởi sanh tương ưng kiến, tâm khởi sanh câu hành hoài nghi, ngoại trừ si khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp hữu nhân đáng do tri kiến đoạn trừ. | ||||||||||||||||||
| Cattāro diṭṭhigatavippayuttalobhasahagatacittuppādā, dve domanassasahagatacittuppādā – ime dhammā siyā dassanena pahātabbahetukā, siyā na dassanena pahātabbahetukā. | Bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến, hai tâm khởi sanh câu hành ưu, các pháp hữu nhân này có đáng do tri kiến đoạn trừ, có hữu nhân không đáng do tri kiến đoạn trừ. | ||||||||||||||||||
| 1586. Katame dhammā na dassanena pahātabbahetukā? Vicikicchāsahagato moho, uddhaccasahagato cittuppādo, catūsu bhūmīsu kusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā na dassanena pahātabbahetukā. | Thế nào là các pháp hữu nhân không đáng do tri kiến đoạn trừ? Tức si câu hành hoài nghi, tâm khởi sanh câu hành trạo cử, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp hữu nhân không đáng do tri kiến đoạn trừ. | ||||||||||||||||||
| 1587. Katame dhammā bhāvanāya pahātabbahetukā? Uddhaccasahagato cittuppādo, etthuppannaṃ mohaṃ ṭhapetvā – ime dhammā bhāvanāya pahātabbahetukā. | [973] - Thế nào là các pháp hữu nhân đáng do tu tiến đoạn trừ? Tức tâm khởi sanh câu hành trạo cử, ngoại trừ si khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp hữu nhân đáng do tu tiến đoạn trừ. | ||||||||||||||||||
| Cattāro diṭṭhigatavippayuttalobhasahagatacittuppādā, dve domanassasahagatacittuppādā – ime dhammā siyā bhāvanāya pahātabbahetukā, siyā na bhāvanāya pahātabbahetukā. | Bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến, hai tâm khởi sanh câu hành ưu, các pháp hữu nhân này có đáng do tu tiến đoạn trừ, có hữu nhân không đáng do tu tiến đoạn trừ. | ||||||||||||||||||
| 1588. Katame dhammā na bhāvanāya pahātabbahetukā? Cattāro diṭṭhigatasampayuttacittuppādā, vicikicchāsahagato cittuppādo, uddhaccasahagato moho, catūsu bhūmīsu kusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā na bhāvanāya pahātabbahetukā. | Thế nào là các pháp hữu nhân không đáng do tu tiến đoạn trừ? Tức bốn tâm khởi sanh tương ưng kiến, tâm khởi sanh câu hành hoài nghi, si câu hành trạo cử, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp hữu nhân không đáng do tu tiến đoạn trừ. | ||||||||||||||||||
| 1589. Katame dhammā savitakkā? Kāmāvacarakusalaṃ, akusalaṃ, kāmāvacarakusalassa vipākato ekādasa cittuppādā, akusalassa vipākato dve, kiriyato ekādasa, rūpāvacaraṃ paṭhamaṃ jhānaṃ kusalato ca vipākato ca kiriyato ca lokuttaraṃ paṭhamaṃ jhānaṃ kusalato ca vipākato ca, etthuppannaṃ vitakkaṃ ṭhapetvā – ime dhammā savitakkā. | [974] - Thế nào là các pháp hữu tầm? Tức thiện dục giới, bất thiện, mười một tâm khởi sanh dị thục quả thiện dục giới, hai tâm dị thục quả bất thiện, mười một tâm tố dục giới, sơ thiền sắc giới thiện, dị thục, vô ký tố, sơ thiền siêu thế thiện, dị thục, ngoại trừ tâm khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp hữu tầm. | ||||||||||||||||||
| 1590. Katame dhammā avitakkā? Dvepañcaviññāṇāni, rūpāvacaratikacatukkajjhānā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, cattāro arūpāvacarā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, lokuttaratikacatukkajjhānā kusalato ca vipākato ca, vitakko ca, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā avitakkā. | Thế nào là các pháp vô tầm? Tức ngũ song thức, hai hoặc ba bậc thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, tâm thiện, dị thục và tố thuộc vô sắc giới, hai hoặc ba bậc thiền siêu thế thiện và dị thục, tầm, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp vô tầm. | ||||||||||||||||||
| 1591. Katame dhammā savicārā? Kāmāvacarakusalaṃ , akusalaṃ, kāmāvacarakusalassa vipākato ekādasa cittuppādā, akusalassa vipākato dve kiriyato ekādasa, rūpāvacaraekakadukajjhānā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, lokuttaraekakadukajjhānā kusalato ca vipākato ca, etthuppannaṃ vicāraṃ ṭhapetvā – ime dhammā savicārā. | [975] - Thế nào là các pháp hữu tứ? Tức thiện dục giới, bất thiện, mười một tâm khởi sanh dị thục quả thiện dục giới, hai tâm dị thục quả bất thiện, mười một tâm tố, một hoặc hai bậc thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, một hoặc hai bậc thiền siêu thế thiện và dị thục, ngoại trừ tứ trong những tâm này. Ðây là các pháp hữu tứ. | ||||||||||||||||||
| 1592. Katame dhammā avicārā? Dvepañcaviññāṇāni, rūpāvacaratikatikajjhānā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, cattāro āruppā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, lokuttaratikatikajjhānā kusalato ca vipākato ca, vicāro ca, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā avicārā. | Thế nào là các pháp vô tứ? Tức ngũ song thức, ba bậc từ tam thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, thuộc vô sắc giới, ba bậc từ tam thiền siêu thế thiện, dị thục, tứ, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp vô tứ. | ||||||||||||||||||
| 1593. Katame dhammā sappītikā? Kāmāvacarakusalato cattāro somanassasahagatacittuppādā, akusalato cattāro, kāmāvacarakusalassa vipākato pañca, kiriyato pañca, rūpāvacaradukatikajjhānā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, lokuttaradukatikajjhānā kusalato ca vipākato ca, etthuppannaṃ pītiṃ ṭhapetvā – ime dhammā sappītikā. | [976] - Thế nào là các pháp hữu hỷ? Tức bốn tâm thiện dục giới sanh khởi câu hành hỷ, bốn tâm bất thiện, năm tâm dị thục quả thiện dục giới, năm tâm tố, hai hoặc ba bậc thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, hai hoặc ba bậc thiền siêu thế thiện và dị thục, ngoại trừ hỷ khởi sanh trong những tâm này . Ðây là các pháp hữu hỷ. | ||||||||||||||||||
| 1594. Katame dhammā appītikā? Kāmāvacarakusalato cattāro upekkhāsahagatacittuppādā, akusalato aṭṭha, kāmāvacarakusalassa vipākato ekādasa, akusalassa vipākato satta, kiriyato cha, rūpāvacaradukadukajjhānā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, cattāro āruppā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, lokuttaradukadukajjhānā kusalato ca vipākato ca pīti ca, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā appītikā. | Thế nào là các pháp vô hỷ? Tức bốn tâm thiện khởi sanh câu hành xả, tám tâm bất thiện, mười một tâm dị thục quả thiện dục giới, bảy tâm dị thục quả bất thiện, dị thục và tố thuộc sắc giới, hai hoặc ba bậc siêu thế thiện mười một tâm dị thục quả thiện dục giới, bảy tâm dị thục quả bất thiện, sáu tâm tố ba hoặc bốn bậc thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, bốn tâm thiện, dị thục và tố thuộc vô sắc giới, hai hoặc ba bậc thiền siêu thế thiện, dị thục, hỷ, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp vô hỷ. | ||||||||||||||||||
| 1595. Katame dhammā pītisahagatā? Kāmāvacarakusalato cattāro somanassasahagatacittuppādā, akusalato cattāro, kāmāvacarakusalassa vipākato pañca, kiriyato pañca, rūpāvacaradukatikajjhānā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, lokuttaradukatikajjhānā kusalato ca vipākato ca, etthuppannaṃ pītiṃ ṭhapetvā – ime dhammā pītisahagatā. | [977] - Thế nào là các pháp câu hành hỷ? Tức bốn tâm thiện dục giới khởi sanh câu hành hỷ, bốn tâm bất thiện, năm tâm dị thục quả thiện dục giới, năm tâm tố, hai hoặc ba bậc thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, hai hoặc ba bậc thiền siêu thế thiện và dị thục, ngoại trừ hỷ khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp câu hành hỷ. | ||||||||||||||||||
| 1596. Katame dhammā na pītisahagatā? Kāmāvacarakusalato cattāro upekkhāsahagatacittuppādā, akusalato aṭṭha, kāmāvacarakusalassa vipākato ekādasa, akusalassa vipākato satta, kiriyato cha, rūpāvacaradukadukajjhānā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, cattāro āruppā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, lokuttaradukadukajjhānā kusalato ca vipākato ca, pīti ca, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā na pītisahagatā. | Thế nào là các pháp phi câu hành hỷ? Tức bốn tâm thiện dục giới khởi sanh câu hành xả, tám tâm bất thiện, mười một tâm dị thục quả thiện dục giới, bảy tâm dị thục quả bất thiện, sáu tâm tố, ba hoặc bốn bậc thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, tâm thiện, dị thục và tố thuộc vô sắc giới, ba hoặc bốn bậc thiền siêu thế thiện, dị thục, hỷ, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp câu hành hỷ. | ||||||||||||||||||
| 1597. Katame dhammā sukhasahagatā? Kāmāvacarakusalato cattāro somanassasahagatacittuppādā, akusalato cattāro, kāmāvacarakusalassa vipākato cha, kiriyato pañca, rūpāvacaratikacatukkajjhānā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca lokuttaratikacatukkajjhānā kusalato ca vipākato ca, etthuppannaṃ sukhaṃ ṭhapetvā – ime dhammā sukhasahagatā. | [978] - Thế nào là các pháp câu hành lạc? Tức bốn tâm thiện dục giới khởi sanh câu hành hỷ, tức bốn tâm bất thiện, sáu tâm dị thục quả thiện dục giới, năm tâm tố, ba hoặc bốn bậc thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, ba hoặc bốn bậc thiền siêu thế thiện và dị thục, ngoại trừ lạc thọ khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp câu hành lạc. | ||||||||||||||||||
| 1598. Katame dhammā na sukhasahagatā? Kāmāvacarakusalato cattāro upekkhāsahagatacittuppādā, akusalato aṭṭha, kāmāvacarakusalassa vipākato dasa, akusalassa vipākato satta, kiriyato cha, rūpāvacaraṃ catutthaṃ jhānaṃ kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, cattāro āruppā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca lokuttaraṃ catutthaṃ jhānaṃ kusalato ca vipākato ca, sukhañca, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā na sukhasahagatā. | Tức bốn tâm thiện khởi sanh câu hành xả tám tấm bất thiện mười tâm dị thục quả thiện dục giới, bảy tâm dị thục quả bất thiện, sáu tâm tố, tứ thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, bốn tâm thiện, dị thục và tố thuộc sắc giới, tứ thiền siêu thế thiện, dị thục, lạc thọ, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi câu hành lạc. | ||||||||||||||||||
| 1599. Katame dhammā upekkhāsahagatā? Kāmāvacarakusalato cattāro upekkhāsahagatacittuppādā, akusalato cha, kāmāvacarakusalassa vipākato dasa, akusalassa vipākato cha, kiriyato cha , rūpāvacaraṃ catutthaṃ jhānaṃ kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, cattāro āruppā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, lokuttaraṃ catutthaṃ jhānaṃ kusalato ca vipākato ca, etthuppannaṃ upekkhaṃ ṭhapetvā – ime dhammā upekkhāsahagatā. | [979] - Thế nào là các pháp câu hành xả? Tức bốn tâm thiện dục giới khởi sanh câu hành xả, sáu tâm bất thiện, mười tâm dị thục quả thiện dục giới, sáu tâm dị thục quả bất thiện, sáu tâm tố, tứ thiền sắc giới thiện, dị thục và tố, bốn tâm thiện, dị thục và tố thuộc vô sắc giới, tứ thiền siêu thế thiện và dị thục, ngoại trừ xả thọ khởi sanh trong những tâm này. Ðây là các pháp câu hành xả. | ||||||||||||||||||
| 1600. Katame dhammā na upekkhāsahagatā? Kāmāvacarakusalato cattāro somanassasahagatacittuppādā, akusalato cha, kāmāvacarakusalassa vipākato cha, akusalassa vipākato eko, kiriyato pañca, rūpāvacaratikacatukkajjhānā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca, lokuttaratikacatukkajjhānā kusalato ca vipākato ca, upekkhā ca, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā na upekkhāsahagatā. | Thế nào là các pháp phi câu hành xả? Tức bốn tâm thiện dục giới khởi sanh câu hành hỷ, sáu tâm bất thiện, sáu tâm dị thục quả thiện dục giới, một tâm dị thục quả bất thiện, năm tâm tố, ba hoặc bốn bậc thiền siêu thế thiện, dị thục, xả thọ, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi câu hành xả. | ||||||||||||||||||
| 1601. Katame dhammā kāmāvacarā? Kāmāvacarakusalaṃ, akusalaṃ, sabbo kāmāvacarassa vipāko, kāmāvacarakiriyābyākataṃ, sabbañca rūpaṃ – ime dhammā kāmāvacarā. | [980] - Thế nào là các pháp dục giới? Tức thiện dục giới, bất thiện, tất cả dị thục dục giới, vô ký tố dục giới, và tất cả sắc. Ðây là các pháp dục giới. | ||||||||||||||||||
| 1602. Katame dhammā na kāmāvacarā? Rūpāvacarā , arūpāvacarā, apariyāpannā – ime dhammā na kāmāvacarā. | Thế nào là các pháp phi dục giới? Tức sắc giới, vô sắc giới và siêu thế. Ðây là các pháp phi dục giới. | ||||||||||||||||||
| 1603. Katame dhammā rūpāvacarā? Rūpāvacaracatukkapañcakajjhānā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca – ime dhammā rūpāvacarā. | [981] - Thế nào là các pháp sắc giới? Tức bốn hoặc năm bậc thiền sắc giới thiện, dị thục và tố. Ðây là các pháp sắc giới. | ||||||||||||||||||
| 1604. Katame dhammā na rūpāvacarā? Kāmāvacarā, arūpāvacarā, apariyāpannā – ime dhammā na rūpāvacarā. | Thế nào là các pháp phi sắc giới? Tức dục giới, vô sắc giới và siêu thế. Ðây là các pháp phi sắc giới. | ||||||||||||||||||
| 1605. Katame dhammā arūpāvacarā? Cattāro āruppā kusalato ca vipākato ca kiriyato ca – ime dhammā arūpāvacarā. | [982] - Thế nào là các pháp vô sắc giới? Tức bốn tâm thiện, dị thục và tố thuộc vô sắc giới. Ðây là các pháp vô sắc giới. | ||||||||||||||||||
| 1606. Katame dhammā na arūpāvacarā? Kāmāvacarā, rūpāvacarā, apariyāpannā – ime dhammā na arūpāvacarā. | Thế nào là các pháp phi vô sắc giới? Tức dục giới, sắc giới và siêu thế. Ðây là các pháp phi vô sắc giới. | ||||||||||||||||||
| 1607. Katame dhammā pariyāpannā? Tīsu bhūmīsu kusalaṃ, akusalaṃ, tīsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, sabbañca rūpaṃ – ime dhammā pariyāpannā. | [983] - Thế nào là các pháp hệ thuộc? Tức thiện trong ba lãnh vực, bất thiện, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, và tất cả sắc. Ðây là các pháp hệ thuộc. | ||||||||||||||||||
| 1608. Katame dhammā apariyāpannā? Cattāro maggā apariyāpannā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca – ime dhammā apariyāpannā. | Thế nào là các pháp phi hệ thuộc? Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi hệ thuộc. | ||||||||||||||||||
| 1609. Katame dhammā niyyānikā? Cattāro maggā apariyāpannā – ime dhammā niyyānikā. | [984] - Thế nào là các pháp dẫn xuất? Tức bốn đạo siêu thế. Ðây là các pháp dẫn xuất. | ||||||||||||||||||
| 1610. Katame dhammā aniyyānikā? Tīsu bhūmīsu kusalaṃ, akusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā aniyyānikā. | Thế nào là các pháp phi dẫn xuất? Tức thiện trong ba lãnh vực, bất thiện, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi dẫn xuất. | ||||||||||||||||||
| 1611. Katame dhammā niyatā? Cattāro diṭṭhigatasampayuttacittuppādā, dve domanassasahagatacittuppādā – ime dhammā siyā niyatā siyā aniyatā. Cattāro maggā apariyāpannā – ime dhammā niyatā. | [985] - Thế nào là các pháp cố định? Tức bốn tâm khởi sanh tương ưng kiến, hai tâm khởi sanh câu hành ưu, các pháp này có cố định, có phi cố định. Bốn đạo siêu thế. Ðây là các pháp cố định. | ||||||||||||||||||
| 1612. Katame dhammā aniyatā? Cattāro diṭṭhigatavippayuttalobhasahagatacittuppādā, vicikicchāsahagato cittuppādo, uddhaccasahagato cittuppādo, tīsu bhūmīsu kusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā aniyatā. | Thế nào là các pháp phi cố định? Bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến, tâm khởi sanh câu hành hoài nghi, tâm khởi sanh câu hành trạo cử, thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi cố định. | ||||||||||||||||||
| 1613. Katame dhammā sauttarā? Tīsu bhūmīsu kusalaṃ, akusalaṃ, tīsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, sabbañca rūpaṃ – ime dhammā sauttarā. | [986] - Thế nào là các pháp hữu thượng? Tức thiện trong ba lãnh vực, bất thiện, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, và tất cả sắc. Ðây là các pháp hữu thượng. | ||||||||||||||||||
| 1614. Katame dhammā anuttarā? Cattāro maggā apariyāpannā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca – ime dhammā anuttarā. | Thế nào là các pháp vô thượng? Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp vô thượng. | ||||||||||||||||||
| 1615. Katame dhammā saraṇā? Dvādasa akusalacittuppādā – ime dhammā saraṇā. | [987] - Thế nào là các pháp hữu tranh? Tức mười hai tâm bất thiện khởi sanh. Ðây là các pháp hữu tranh. | ||||||||||||||||||
| 1616. Katame dhammā araṇā? Catūsu bhūmīsu kusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā araṇā. | Thế nào là các pháp vô tranh? Tức thiện trong bốn lãnh vực, bất thiện, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc pháp và Níp Bàn. Ðây là các pháp vô tranh. | ||||||||||||||||||
Mục lục bản đồ tiếng Pali
(with thanks to rukkhamula.wordpress.com)
| 1. Tụ Nhân | 2. Nhị Đề Tiểu Đỉnh | 3. Tụ Lậu | 4. Tụ Triền |
| 5. Tụ Phược | 6. Tụ Bộc | 7. Tụ Phối | 8. Tụ Cái |
| 9. Tụ Khinh Thị | 10. Nhị Đề Đại Đỉnh | 11. Tụ Thủ | 12. Tụ Phiền Não |
| 13. Nhị Đề Yêu Bối | * Liệt kê 13 Tụ Đề Nhị | ||