www.tudieu.de

42 mẫu đề Kinh

PaliViệt
Suttantikadukamātikā Mẫu đề theo Kinh
101. (Ka) vijjābhāgino dhammā.
(Kha) avijjābhāgino dhammā.
[1][15] Các pháp phần minh,
các pháp phần vô minh.
102. (Ka) vijjūpamā dhammā.
(Kha) vajirūpamā dhammā.
[2]Các pháp ví dụ điển chớp,
các pháp ví dụ sấm sét.
103. (Ka) bālā dhammā.
(Kha) paṇḍitā dhammā.
[3]Các pháp ngu nhân,
các pháp hiền trí.
104. (Ka) kaṇhā dhammā.
(Kha) sukkā dhammā.
[4]Các pháp hắc,
các pháp bạch.
105. (Ka) tapanīyā dhammā.
(Kha) atapanīyā dhammā.
[5]Các pháp viêm,
các pháp phi viêm.
106. (Ka) adhivacanā dhammā.
(Kha) adhivacanapathā dhammā.
[6]Các pháp định danh,
các pháp cách thức định danh.
107. (Ka) nirutti dhammā.
(Kha) niruttipathā dhammā.
[7]Các pháp ngôn ngữ,
các pháp cách thức ngôn ngữ.
108. (Ka) paññatti dhammā.
(Kha) paññattipathā dhammā.
[8]Các pháp chế định,
các pháp cách thức chế định.
109. (Ka) nāmañca.
(Kha) rūpañca.
[9]Danh và
sắc.
110. (Ka) avijjā ca.
(Kha) bhavataṇhā ca.
[10]Vô minh và
hữu ái.
111. (Ka) bhavadiṭṭhi ca.
(Kha) vibhavadiṭṭhi ca.
[11]Hữu kiến và
phi hữu kiến.
112. (Ka) sassatadiṭṭhi ca.
(Kha) ucchedadiṭṭhi ca.
[12]Thường kiến và
đoạn kiến.
113. (Ka) antavā diṭṭhi ca.
(Kha) anantavā diṭṭhi ca.
[13]Hữu biên kiến và
vô biên kiến.
114. (Ka) pubbantānudiṭṭhi ca.
(Kha) aparantānudiṭṭhi ca.
[14]Hữu tiền kiến và
hữu hậu kiến.
115. (Ka) ahirikañca.
(Kha) anottappañca.
[15]Vô tàm và
vô úy
116. (Ka) hirī ca.
(Kha) ottappañca.
[16]Tàm và
Úy
117. (Ka) dovacassatā ca.
(Kha) pāpamittatā ca.
[17]Sự khó dạy và
có bạn ác.
118. (Ka) sovacassatā ca.
(Kha) kalyāṇamittatā ca.
[18]Sự dễ dạy và
có bạn lành.
119. (Ka) āpattikusalatā ca.
(Kha) āpattivuṭṭhānakusalatā ca.
[19]Thiện xảo về tội và
thiện xảo về xuất tội.
120. (Ka) samāpattikusalatā ca.
(Kha) samāpattivuṭṭhānakusalatā ca.
[20]Thiện xảo về nhập định và
thiện xảo về xuất định.
121. (Ka) dhātukusalatā ca.
(Kha) manasikārakusalatā ca.
[21]Thiện xảo về giới,
thiện xảo về tác ý.
122. (Ka) āyatanakusalatā ca.
(Kha) paṭiccasamuppādakusalatā ca.
[22]Thiện xảo về xứ và
thiện xảo về y tương sinh.
123. (Ka) ṭhānakusalatā ca.
(Kha) aṭṭhānakusalatā ca.
[23]Thiện xảo về vị trí và
thiện xảo về phi vị trí.
124. (Ka) ajjavo ca.
(Kha) maddavo ca.
[24]Chánh trực và
nhu thuận.
125. (Ka) khanti ca.
(Kha) soraccañca.
[25]Nhẫn nại và
nghiêm tịnh.
126. (Ka) sākhalyañca.
(Kha) paṭisanthāro ca.
[26]Cam ngôn và
tiếp đãi.
127. (Ka) indriyesu aguttadvāratā ca.
(Kha) bhojane amattaññutā ca.
[27]Không phòng hộ môn quyền và
không tiết độ vật thực.
128. (Ka) indriyesu guttadvāratā ca.
(Kha) bhojane mattaññutā ca.
[28]Phòng hộ môn quyền và
tiết độ vật thực.
129. (Ka) muṭṭhasaccañca.
(Kha) asampajaññañca.
[29]Thất niệm và
không tỉnh giác.
130. (Ka) sati ca.
(Kha) sampajaññañca.
[30]Niệm và
tỉnh giác.
131. (Ka) paṭisaṅkhānabalañca.
(Kha) bhāvanābalañca.
[31]Giác sát lực và
tu tiến lực.
132. (Ka) samatho ca.
(Kha) vipassanā ca.
[32]Chỉ tịnh và
quán minh.
133. (Ka) samathanimittañca.
(Kha) paggāhanimittañca.
[33]Chỉ tịnh ấn chứng và
chiếu cố ấn chứng.
134. (Ka) paggāho ca.
(Kha) avikkhepo ca.
[34]Chiếu cố và
bất phóng dật.
135. (Ka) sīlavipatti ca.
(Kha) diṭṭhivipatti ca.
[35]Giới lụy và
kiến lụy.
136. (Ka) sīlasampadā ca.
(Kha) diṭṭhisampadā ca.
[36]Giới mãn túc và
kiến mãn túc.
137. (Ka) sīlavisuddhi ca.
(Kha) diṭṭhivisuddhi ca.
[37]Giới tịnh và
kiến tịnh.
138. (Ka) diṭṭhivisuddhi kho pana.
(Kha) yathādiṭṭhissa ca padhānaṃ.
[38]Có bậc kiến tịnh và
đối với bậc kiến tịnh như thế có sự tinh cần.
139. (Ka) saṃvego ca saṃvejaniyesu ṭhānesu.
(Kha) saṃviggassa ca yoniso padhānaṃ.
[39]Người bi động trong những sự kiện đáng bi động và
đối với người bi động có sự khéo tinh cần.
140. (Ka) asantuṭṭhitā ca kusalesu dhammesu.
(Kha) appaṭivānitā ca padhānasmiṃ.
[40]Thái độ không tri túc thiện pháp và
thái độ không thối thất tinh cần.
141. (Ka) vijjā ca.
(Kha) vimutti ca.
[41]Minh và
giải thoát.
142. (Ka) khaye ñāṇaṃ.
(Kha) anuppāde ñāṇanti.
[42]Trí đoạn tận và
trí vô sanh.

Toát yếu

PaliViệt
1303. Katame dhammā vijjābhāgino? Vijjāya sampayuttakā dhammā – ime dhammā vijjābhāgino.
1304. Katame dhammā avijjābhāgino? Avijjāya sampayuttakā dhammā – ime dhammā avijjābhāgino.
[1]
836. - Tất cả pháp phe đảng minh ra sao? Tất cả pháp tương ưng với minh. Những chơn tướng này gọi là tất cả pháp phe đảng minh (vijjābhāgino dhammā).
- Tất cả pháp phe đảng vô minh trong khi có ra sao? Tất cả pháp tương ưng với vô minh. Những chơn tướng này gọi là tất cả pháp phe đảng vô minh (avijjābhāgino dhammā).
1305. Katame dhammā vijjūpamā? Heṭṭhimesu tīsu ariyamaggesu paññā – ime dhammā vijjūpamā.
1306. Katame dhammā vajirūpamā? Upariṭṭhime arahattamagge paññā – ime dhammā vajirūpamā.
[2]
837. - Tất cả pháp như điển (chớp) ra sao? Tức là trí tuệ trong 3 Thánh đạo thấp. Những chơn tướng này gọi là tất cả pháp như điển (chớp) (vijiuppamā dhammā).
- Tất cả pháp như lôi (sấm) ra sao? Trí tuệ trong đạo cao tức là La Hán đạo. Những chơn tướng này gọi là tất cả pháp như lôi (sấm) (avijirūpamā dhammā).
1307. Katame dhammā bālā? Ahirīkañca anottappañca – ime dhammā bālā. Sabbepi akusalā dhammā bālā.
1308. Katame dhammā paṇḍitā? Hirī ca ottappañca – ime dhammā paṇḍitā. Sabbepi kusalā dhammā paṇḍitā.
[3]
838. - Tất cả pháp tiểu nhân ra sao? Vô tàm và vô úy. Những chơn tướng này gọi là tất cả pháp tiểu nhân (bālā dhammā).
- Tất cả pháp quân tử trong khi có ra sao? Tàm và úy. Những chơn tướng này gọi là chư pháp quân tử (paṇdita dhammā).
Tất cả pháp thiện đều là pháp quân tử (paṇditā dhammā).
1309. Katame dhammā kaṇhā? Ahirīkañca anottappañca – ime dhammā kaṇhā. Sabbepi akusalā dhammā kaṇhā.
1310. Katame dhammā sukkā? Hirī ca ottappañca – ime dhammā sukkā? Sabbepi kusalā dhammā sukkā.
[4]
839. - Tất cả pháp hắc trong khi có ra sao? Vô tàm và vô úy. Những chơn tướng này gọi là tất cả pháp hắc (kaṇhā dhammā). Tất cả pháp bất thiện sắp về pháp hắc (kaṇhā dhammā).
- Tất cả pháp bạch trong khi có ra sao? Tàm và úy. Những chơn tướng này gọi là tất cả pháp bạch (sukkhā dhammā).
Tất cả pháp thiện sắp về pháp bạch (sukkhā dhammā).
1311. Katame dhammā tapanīyā? Kāyaduccaritaṃ, vacīduccaritaṃ, manoduccaritaṃ – ime dhammā tapanīyā. Sabbepi akusalā dhammā tapanīyā.
1312. Katame dhammā atapanīyā? Kāyasucaritaṃ, vacīsucaritaṃ, manosucaritaṃ – ime dhammā atapanīyā. Sabbepi kusalā dhammā atapanīyā.
[5]
840. - Tất cả pháp viêm trong khi có ra sao? Thân ác, khẩu ác, ý ác. Những chơn tướng này gọi là pháp viêm (tapaniyā dhammā). Tất cả pháp bất thiện sắp về pháp viêm (tapaniyā dhammā).
- Tất cả pháp vô viêm trong khi có ra sao? Thân thiện, khẩu thiện, ý thiện. Những chơn tướng này gọi là tất cả pháp vô viêm (atapaniyā dhammā). Tất cả pháp thiện sắp về pháp vô viêm (atapaniyā dhammā).
1313. Katame dhammā adhivacanā? Yā tesaṃ tesaṃ dhammānaṃ saṅkhā samaññā paññatti vohāro nāmaṃ nāmakammaṃ nāmadheyyaṃ nirutti byañjanaṃ abhilāpo – ime dhammā adhivacanā.
Sabbeva dhammā adhivacanapathā.
[6]
841. - Tất cả pháp chơn tướng thành ra danh ra sao? Nhắc việc đồn đãi, xưng danh, định đặt, ngôn ngữ, danh, bí danh, tên đặt, tên xưng, đích danh, gọi tên. Những chơn tướng này gọi là tất cả pháp chơn tướng thành ra danh (adhivacanā dhammā).
- Tất cả pháp chơn tướng nhân trình bày ra danh như thế nào? Tất cả pháp gọi là pháp chơn tướng nhân trình bày ra danh (adhivacanapathā dhammā).
1314. Katame dhammā nirutti? Yā tesaṃ tesaṃ dhammānaṃ saṅkhā samaññā paññatti vohāro nāmaṃ nāmakammaṃ nāmadheyyaṃ nirutti byañjanaṃ abhilāpo – ime dhammā nirutti.
Sabbeva dhammā niruttipathā.
[7]
842. - Tất cả pháp chơn tướng ngữ ngôn ra sao? Nhắc việc đồn đãi, xưng danh, định đặt, ngôn ngữ, danh, bí danh, tên đặt, tên xưng, đích danh, gọi tên. Những chơn tướng này gọi là chư pháp chơn tướng ngữ ngôn (niruti dhammā).
Tất cả pháp gọi là pháp chơn tướng nhân trình bày ra ngữ ngôn (nirutipathā dhammā).
1315. Katame dhammā paññatti? Yā tesaṃ tesaṃ dhammānaṃ saṅkhā samaññā paññatti vohāro nāmaṃ nāmakammaṃ nāmadheyyaṃ nirutti byañjanaṃ abhilāpo – ime dhammā paññatti.
Sabbeva dhammā paññattipathā.
[8]
843. - Tất cả pháp chơn tướng thinh danh chế định ra sao? Nhắc việc đồn đãi, xưng danh, định đặt, ngôn ngữ, danh, bí danh, tên đặt, tên xưng, đích danh, gọi tên. Những chơn tướng này gọi là pháp chơn tướng thinh danh chế định (paññatti dhammā).
- Tất cả pháp chơn tướng nhân hiện bày thinh danh chế định trong khi có ra sao? Tất cả pháp gọi là pháp chơn tướng nhân hiện bày thinh danh chế định (paññattipathā dhammā).
1316. Tattha katamaṃ nāmaṃ? Vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, viññāṇakkhandho, asaṅkhatā ca dhātu – idaṃ vuccati nāmaṃ.
1317. Tattha katamaṃ rūpaṃ? Cattāro ca mahābhūtā, catunnañca mahābhūtānaṃ upādāya rūpaṃ – idaṃ vuccati rūpaṃ.
[9]
844. - Tất cả danh pháp là chi? Thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn, thức uẩn và vô vi giới. Những chơn tướng này gọi là tất cả danh pháp (namā dhammā).
- Tất cả sắc pháp là chi? Sắc tứ đại sung và sắc y sinh. Những chơn tướng này gọi là sắc pháp (rūpa dhammā).
1318. Tattha katamā avijjā? Yaṃ aññāṇaṃ adassanaṃ…pe… avijjālaṅgī moho akusalamūlaṃ – ayaṃ vuccati avijjā.
1319. Tattha katamā bhavataṇhā? Yo bhavesu bhavachando…pe… bhavajjhosānaṃ – ayaṃ vuccati bhavataṇhā.
[10]
845. - Vô minh đó ra sao? Sự không biết, sự không thấy… vô minh như then chốt, si là căn bất thiện. Dù thế nào đây gọi là vô minh (avijjā).
- Hữu ái đó ra sao? Sự vừa lòng trong kiếp sống… sự trầm miếng trong những kiếp sống. Dù thế nào đây gọi là hữu ái (bhavataṅhā).
1320. Tattha katamā bhavadiṭṭhi? Bhavissati attā ca loko cāti, yā evarūpā diṭṭhi diṭṭhigataṃ…pe… vipariyāsaggāho – ayaṃ vuccati bhavadiṭṭhi.
1321. Tattha katamā vibhavadiṭṭhi? Na bhavissati attā ca loko cāti, yā evarūpā diṭṭhi diṭṭhigataṃ…pe… vipariyāsaggāho – ayaṃ vuccati vibhavadiṭṭhi.
[11]
846. - Hữu kiến đó ra sao? Sự nhận thấy rằng ta và vũ trụ sẽ sanh, chính sự nhận thức như đây là tà kiến, thiên kiến… lối chấp theo dị đoan. Dù thế nào đây gọi là hữu kiến (bhavadiṭṭhi).
- Ly hữu kiến trong khi có ra sao? Sự nhận thấy rằng ta và vũ trụ sẽ không sanh, chính sự nhận thức như đây là tà kiến, thiên kiến… lối chấp theo dị đoan. Dù thế nào đây gọi là ly hữu kiến (vibhavadiṭṭhi).
1322. Tattha katamā sassatadiṭṭhi? Sassato attā ca loko cāti, yā evarūpā diṭṭhi diṭṭhigataṃ…pe… vipariyāsaggāho – ayaṃ vuccati sassatadiṭṭhi.
1323. Tattha katamā ucchedadiṭṭhi? Ucchijjissati attā ca loko cāti, yā evarūpā diṭṭhi diṭṭhigataṃ…pe… vipariyāsaggāho – ayaṃ vuccati ucchedadiṭṭhi.
[12]
847. - Thường kiến là chi? Sự nhận thấy rằng ta và vũ trụ trường tồn, chính sự nhận thức như đây là tà kiến, thiên kiến… lối chấp theo dị đoan. Dù thế nào đây gọi là thường kiến (sassatadiṭṭhi).
- Đoạn kiến là chi? Sự nhận thấy rằng ta và vũ trụ sẽ tiêu mất, chính sự nhận thức như đây là tà kiến, thiên kiến… cách chấp theo dị đoan. Dù thế nào đây gọi là đoạn kiến (ucchedadiṭṭhi).
1324. Tattha katamā antavā diṭṭhi? Antavā attā ca loko cāti, yā evarūpā diṭṭhi diṭṭhigataṃ…pe… vipariyāsaggāho – ayaṃ vuccati antavā diṭṭhi.
1325. Tattha katamā anantavā diṭṭhi? Anantavā attā ca loko cāti, yā evarūpā diṭṭhi diṭṭhigataṃ…pe… vipariyāsaggāho – ayaṃ vuccati anantavā diṭṭhi.
[13]
848. - Cùng tận kiến (hữu biên kiến) ra sao? Sự nhận thấy rằng ta và vũ trụ có chỗ cùng tột, chính sự nhận thức này là tà kiến, thiên kiến… cách chấp theo dị đoan. Dù thế nào đây gọi là cùng tận kiến (antavādiṭṭhi).
- Vô cùng tận kiến (vô biên kiến) ra sao? Sự nhận thấy rằng ta và vũ trụ không cùng không tột, chính sự nhận thấy như đây là tà kiến, thiên kiến… cách chấp theo dị đoan. Dù thế nào đây gọi là vô cùng tận kiến (anantavādiṭṭhi).
1326. Tattha katamā pubbantānudiṭṭhi? Pubbantaṃ ārabbha yā uppajjati diṭṭhi diṭṭhigataṃ…pe… vipariyāsaggāho – ayaṃ vuccati pubbantānudiṭṭhi.
1327. Tattha katamā aparantānudiṭṭhi? Aparantaṃ ārabbha yā uppajjati diṭṭhi diṭṭhigataṃ…pe… vipariyāsaggāho – ayaṃ vuccati aparantānudiṭṭhi.
[14]
849. - Hữu tiền kiến là chi? Sự nhận thức theo lối tà kiến, thiên kiến… cách chấp theo dị đoan mở mối phần quá khứ phát sanh. Dù thế nào đây gọi là hữu tiền kiến (pubbantanuditthi).
- Hữu hậu kiến là chi? Sự nhận thức bằng cách tà kiến, thiên kiến… cách chấp theo dị đoan mở mối phần vị trí sanh ra. Dù thế nào đây gọi là hữu hậu kiến (aparantanudiṭṭhi).
1328. Tattha katamaṃ ahirikaṃ? Yaṃ na hirīyati hiriyitabbena, na hirīyati pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ samāpattiyā – idaṃ vuccati ahirikaṃ.
1329. Tattha katamaṃ anottappaṃ? Yaṃ na ottappati ottappitabbena, na ottappati pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ samāpattiyā – idaṃ vuccati anottappaṃ.
[15]
850. - Vô tàm trong khi có ra sao? Thái độ không hổ thẹn với cách làm ác xấu mà đáng hổ thẹn, không hổ thẹn với tất cả pháp tội ác. Dù thế nào đây gọi là vô tàm (ahirika).
- Vô úy trong khi có ra sao? Thái độ không ghê sợ với cách hành động ác xấu mà đáng ghê sợ, không ghê sợ với tất cả pháp tội ác. Dù thế nào đây gọi là vô úy (anottappa).
1330. Tattha katamā hirī? Yaṃ hirīyati hiriyitabbena, hirīyati pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ samāpattiyā – ayaṃ vuccati hirī.
1331. Tattha katamaṃ ottappaṃ? Yaṃ ottappati ottappitabbena, ottappati pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ samāpattiyā – idaṃ vuccati ottappaṃ.
[16]
851. - Tàm trong khi có ra sao? Thái độ hổ thẹn với cách làm ác đáng nên hổ thẹn và hổ thẹn với cách hợp tất cả pháp tội ác. Dù thế nào đây gọi là tàm.
- Úy trong khi có ra sao? Thái độ ghê sợ với cách làm ác đáng ghê sợ và ghê sợ với những pháp tội ác. Dù thế nào đây gọi là úy (ottappa).
1332. Tattha katamā dovacassatā? Sahadhammike vuccamāne dovacassāyaṃ dovacassiyaṃ dovacassatā vippaṭikūlaggāhitā vipaccanīkasātatā anādariyaṃ anādaratā agāravatā appaṭissavatā – ayaṃ vuccati dovacassatā.
1333. Tattha katamā pāpamittatā? Ye te puggalā assaddhā dussīlā appassutā maccharino duppaññā, yā tesaṃ sevanā nisevanā saṃsevanā bhajanā sambhajanā bhatti sambhatti taṃsampavaṅkatā – ayaṃ vuccati pāpamittatā.
[17]
852.- Nan giáo trong khi có ra sao? Thái độ khó nói, khó dạy, khó sửa, lập trường chống đối, ưa lối biện bác, sự không dung hòa, chẳng nhận thấy theo, không cung kỉnh, chẳng nghe lời trong khi bị nhắc pháp tự chế. Dù thế nào đây gọi là nan giáo (dovacassatā).
- Ác hữu trong khi có ra sao? Những kẻ nào không đức tin, không trì giới, xiển trí, thiếu học, có sự bỏn xẻn mà hội họp, tụ tập, kết giao, gặp gỡ, sùng tín cho đến quá thương kỉnh với người đó, cả thân tâm chiều theo người đó. Dù thế nào đây gọi là ác hữu (pāpamittatā).
1334. Tattha katamā sovacassatā? Sahadhammike vuccamāne sovacassāyaṃ sovacassiyaṃ sovacassatā appaṭikūlaggāhitā avipaccanīkasātatā sagāravatā sādariyaṃ sādaratā sappaṭissavatā – ayaṃ vuccati sovacassatā.
1335. Tattha katamā kalyāṇamittatā? Ye te puggalā saddhā sīlavanto bahussutā cāgavanto paññavanto, yā tesaṃ sevanā nisevanā saṃsevanā bhajanā sambhajanā bhatti sambhatti taṃsampavaṅkatā – ayaṃ vuccati kalyāṇamittatā.
[18]
853. - Người dễ dạy (dị giáo) trong khi có ra sao? Thái độ của người dễ nói, dễ dạy, dễ sửa, lập trường không chống đối, không biện bác phản đối, có dung hòa, đang nhận thấy theo, có sự cung kỉnh, dễ nghe lời dạy không khi nào bị nhắc bằng pháp tự chế. Dù thế nào đây gọi là dị giáo (sovacassata).
- Người có thiện hữu ra sao? Người nào là bậc có đức tin, trì giới, đa văn, bố thí, trí tuệ mà hiệp hội, tụ tập, kết giao, tìm gặp gỡ, sùng tín, cho đến quá thương kỉnh, tin cậy với người đó và đem thân tâm chiều chuộng theo người đó. Dù thế nào đây gọi là người có thiện hữu (kalvāṇamittatā).
1336. Tattha katamā āpattikusalatā? Pañcapi āpattikkhandhā āpattiyo, sattapi āpattikkhandhā āpattiyo. Yā tāsaṃ āpattīnaṃ āpattikusalatā paññā pajānanā…pe… amoho dhammavicayo sammādiṭṭhi – ayaṃ vuccati āpattikusalatā.
1337. Tattha katamā āpattivuṭṭhānakusalatā? Yā tāhi āpattīhi vuṭṭhānakusalatā paññā pajānanā…pe… amoho dhammavicayo sammādiṭṭhi – ayaṃ vuccati āpattivuṭṭhānakusalatā.
[19]
854. - Tri quá ra sao? Sai với ngũ thiên thất tụ (luật) gọi là phạm, người có trí hiểu rành… không mê mờ, sẵn trạch pháp, có chánh kiến, làm nhân rành rẽ sự sai phạm của mỗi tất cả. Dù thế nào đây gọi là tri quá (āpattikusalatā).
- Tri ly quá là chi? Người có trí, thái độ biết rành… sự không mê mờ, có cách trạch pháp do chánh kiến làm nhân biết rành xuất những tội ấy. Dù thế nào đây gọi là tri ly quá (āpatti-vuṭṭhānakusalatā).
1338. Tattha katamā samāpattikusalatā? Atthi savitakkasavicārā samāpatti, atthi avitakkavicāramattā samāpatti, atthi avitakkaavicārā samāpatti. Yā tāsaṃ samāpattīnaṃ samāpattikusalatā paññā pajānanā…pe… amoho dhammavicayo sammādiṭṭhi – ayaṃ vuccati samāpattikusalatā.
1339. Tattha katamā samāpattivuṭṭhānakusalatā? Yā tāhi samāpattīhi vuṭṭhānakusalatā paññā pajānanā…pe… amoho dhammavicayo sammādiṭṭhi – ayaṃ vuccati samāpattivuṭṭhānakusalatā.
[20]
855. - Rành nhập thiền ra sao? Nhập thiền có tầm tứ, nhập thiền không tầm còn tứ và nhập thiền không tầm không tứ, phải là người có trí, thái độ hiểu rành… sự không mê mờ, sẵn trạch pháp, có chánh kiến làm nhân biết rành cách nhập thiền trong các cách nhập đó. Dù thế nào đây gọi là rành nhập thiền (samāpattikusalatā).
- Tri xuất thiền ra sao? Sáng kiến biết rành… sự không mê mờ, sẵn trạch pháp, có chánh kiến làm nhân rành những cách xuất thiền. Dù thế nào, đây gọi là tri xuất thiền (samāpatti-vuṭṭhānakusalatā).
1340. Tattha katamā dhātukusalatā? Aṭṭhārasa dhātuyo cakkhudhātu rūpadhātu cakkhuviññāṇadhātu, sotadhātu saddadhātu sotaviññāṇadhātu, ghānadhātu gandhadhātu ghānaviññāṇadhātu, jivhādhātu rasadhātu jivhāviññāṇadhātu, kāyadhātu phoṭṭhabbadhātu kāyaviññāṇadhātu, manodhātu dhammadhātu manoviññāṇadhātu. Yā tāsaṃ dhātūnaṃ dhātukusalatā paññā pajānanā…pe… amoho dhammavicayo sammādiṭṭhi – ayaṃ vuccati dhātukusalatā.
1341. Tattha katamā manasikārakusalatā? Yā tāsaṃ dhātūnaṃ manasikārakusalatā paññā pajānanā…pe… amoho dhammavicayo sammādiṭṭhi – ayaṃ vuccati manasikārakusalatā.
[21]
856. - Rành thập bát giới ra sao? Thập bát giới là: Nhãn giới, sắc giới, nhãn thức giới, nhĩ giới, thinh giới, nhĩ thức giới, tỷ giới, khí giới, tỷ thức giới, thiệt giới, vị giới, thiệt thức giới, thân giới, xúc giới, thân thức giới, ý giới, pháp giới, ý thức giới. Trí tuệ hiểu rành… không mê mờ, sẵn trạch pháp, có chánh kiến làm nhân hiểu rành tất cả giới. Dù thế nào, đây gọi là rành thập bát giới (dhātukusalatā).
- Hiểu rành tác ý khéo ra sao? Trí tuệ, thái độ biết rành… không mê mờ, sẵn trạch pháp, có chánh kiến làm nhân, hiểu rành trong cách xét rõ những giới. Dù thế nào đây gọi là hiểu rành tác ý khéo (manasikāra kusalatā).
1342. Tattha katamā āyatanakusalatā? Dvādasāyatanāni – cakkhāyatanaṃ, rūpāyatanaṃ, sotāyatanaṃ, saddāyatanaṃ, ghānāyatanaṃ, gandhāyatanaṃ, jivhāyatanaṃ, rasāyatanaṃ, kāyāyatanaṃ, phoṭṭhabbāyatanaṃ, manāyatanaṃ, dhammāyatanaṃ. Yā tesaṃ āyatanānaṃ āyatanakusalatā paññā pajānanā…pe… amoho dhammavicayo sammādiṭṭhi – ayaṃ vuccati āyatanakusalatā.
1343. Tattha katamā paṭiccasamuppādakusalatā? Avijjāpaccayā saṅkhārā, saṅkhārapaccayā viññāṇaṃ, viññāṇapaccayā nāmarūpaṃ, nāmarūpapaccayā saḷāyatanaṃ, saḷāyatanapaccayā phasso, phassapaccayā vedanā, vedanāpaccayā taṇhā, taṇhāpaccayā upādānaṃ, upādānapaccayā bhavo, bhavapaccayā jāti, jātipaccayā jarāmaraṇaṃ sokaparidevadukkhadomanassupāyāsā sambhavanti; evametassa kevalassa dukkhakkhandhassa samudayo hotīti. Yā tattha paññā pajānanā…pe… amoho dhammavicayo sammādiṭṭhi – ayaṃ vuccati paṭiccasamuppādakusalatā.
[22]
857. - Hiểu rành xứ ra sao? Thập nhị xứ là: Nhãn xứ, sắc xứ, nhĩ xứ, thinh xứ, tỷ xứ, khí xứ, thiệt xứ, vị xứ, thân xứ, xúc xứ, ý xứ, pháp xứ. Trí tuệ, thái độ biết rành… sự không mê mờ, sẵn trạch pháp, có chánh kiến làm nhân biết rành tất cả xứ. Dù thế nào đây gọi là hiểu rành xứ (āyatana kusalatā).
- Hiểu rành y tương sinh ra sao? Y tương sanh là vô minh duyên hành, hành duyên thức, thức duyên sanh sắc, danh sắc duyên lục nhập, lục nhập duyên xúc, xúc duyên thọ, thọ duyên ái, ái duyên thủ, thủ duyên hữu, hữu duyên sanh, sanh duyên lão, tử, sầu, khóc, khổ, ưu, ai. Tất cả khổ sanh ra đều do như thế này, bậc trí tuệ có sự biết rành… không mê mờ, sẵn trạch pháp, có chánh kiến, rành y tương sinh. Dù thế nào đây gọi là hiểu rành y tương sinh (paṭiccasamupāda kusalatā).
1344. Tattha katamā ṭhānakusalatā? Ye ye dhammā yesaṃ yesaṃ dhammānaṃ hetū paccayā uppādāya taṃ taṃ ṭhānanti, yā tattha paññā pajānanā…pe… amoho dhammavicayo sammādiṭṭhi – ayaṃ vuccati ṭhānakusalatā.
1345. Tattha katamā aṭṭhānakusalatā? Ye ye dhammā yesaṃ yesaṃ dhammānaṃ na hetū na paccayā uppādāya taṃ taṃ aṭṭhānanti, yā tattha paññā pajānanā…pe… amoho dhammavicayo sammādiṭṭhi – ayaṃ vuccati aṭṭhānakusalatā.
[23]
858. - Hiểu rành vị trí ra sao? Những pháp làm duyên trợ cho pháp khác sanh, các trạng thái ấy gọi là vị trí (thāna). Bậc trí tuệ có thái độ hiểu rành… không mê mờ, sẵn trạch pháp, có chánh kiến, rành vị trí. Dù thế nào đây gọi là hiểu rành vị trí (thānakusalatā).
- Rành phi vị trí ra sao? Những pháp không phải làm duyên trợ cho pháp khác sanh ra. Những trạng thái ấy gọi là phi vị trí. Bậc trí tuệ có thái độ hiểu rành… không mê mờ, sẵn trạch pháp, có chánh kiến, rành phi vị trí. Dù thế nào đây gọi là rành phi vị trí (aṭṭhāna kusalatā).
1346. Tattha katamo ajjavo? Yā ajjavatā ajimhatā avaṅkatā akuṭilatā – ayaṃ vuccati ajjavo.
1347. Tattha katamo maddavo? Yā mudutā maddavatā akakkhaḷatā akathinatā nīcacittatā – ayaṃ vuccati maddavo.
[24]
859. - Chánh trực trong khi có ra sao? Sự chơn thật không cong, không vạy vọ, không xảo trá, không quỷ quyệt. Dù thế nào đây gọi là chánh trực (ājjavo).
- Nhu nhược trong khi có ra sao? Sự mềm dịu, sự nhu hòa, không can cường, không cường ngạnh, tâm khiêm nhượng. Dù thế nào đây gọi là nhu nhược (maddavo).
1348. Tattha katamā khanti? Yā khanti khamanatā adhivāsanatā acaṇḍikkaṃ anasuropo attamanatā cittassa – ayaṃ vuccati khanti.
1349. Tattha katamaṃ soraccaṃ? Yo kāyiko avītikkamo, vācasiko avītikkamo, kāyikavācasiko avītikkamo – idaṃ vuccati soraccaṃ. Sabbopi sīlasaṃvaro soraccaṃ.
[25]
860. - Nhẫn nại trong khi có ra sao? Sự nhịn nhục, thái độ nhịn nhục, tự đè nén, cách không dữ dằn, miệng không ác xấu, tâm hoan hỷ. Dù thế nào đây gọi là nhẫn nại (khanti).
- Nghiêm tịnh trong khi có ra sao? Không hiện thô thân, không quá lời thô lỗ, không phát hiện thân tâm thô ác. Dù thế nào đây gọi là nghiêm tịnh (soraccaṃ).
1350. Tattha katamaṃ sākhalyaṃ? Yā sā vācā aṇḍakā kakkasā parakaṭukā parābhisajjanī kodhasāmantā asamādhisaṃvattanikā, tathārūpiṃ vācaṃ pahāya yā sā vācā neḷā kaṇṇasukhā pemanīyā hadayaṅgamā porī bahujanakantā bahujanamanāpā tathārūpiṃ vācaṃ bhāsitā hoti; yā tattha saṇhavācatā sakhilavācatā apharusavācatā – idaṃ vuccati sākhalyaṃ.
1351. Tattha katamo paṭisanthāro? Dve paṭisanthārā – āmisapaṭisanthāro ca dhammapaṭisanthāro ca. Idhekacco paṭisanthārako hoti āmisapaṭisanthārena vā dhammapaṭisanthārena vā – ayaṃ vuccati paṭisanthāro.
[26]
861. - Cam ngôn mỹ từ trong khi có ra sao? Chừa những lời nói nào gai góc, gút mắt, gay gắt, xiên xỏ người khác để làm cho giận hờn không yên ổn, chỉ nói những lời không lõi, thích tai, vừa lòng, danh từ nhiều người trong xứ ưa thích, nói những cách ấy lời suốt thao thao không thô lỗ, thành người cam ngôn mỹ từ. Dù thế nào đây gọi là cam ngôn mỹ từ (sākhalyaṃ).
- Tiếp đãi trong khi có ra sao? Tiếp đãi có hai cách: Một là tiếp đãi vật chất, hai là tiếp đãi pháp. Cũng có người trong đời này thành người tiếp đãi, hoặc tiếp đãi bằng vật chất, hoặc tiếp đãi bằng pháp. Theo đây gọi là tiếp đãi (patisantharo).
1352. Tattha katamā indriyesu aguttadvāratā? Idhekacco cakkhunā rūpaṃ disvā nimittaggāhī hoti anubyañjanaggāhī. Yatvādhikaraṇamenaṃ cakkhundriyaṃ asaṃvutaṃ viharantaṃ abhijjhādomanassā pāpakā akusalā dhammā anvāssaveyyuṃ, tassa saṃvarāya na paṭipajjati, na rakkhati cakkhundriyaṃ, cakkhundriye na saṃvaraṃ āpajjati. Sotena saddaṃ sutvā…pe… ghānena gandhaṃ ghāyitvā…pe… jivhāya rasaṃ sāyitvā…pe… kāyena phoṭṭhabbaṃ phusitvā…pe… manasā dhammaṃ viññāya nimittaggāhī hoti anubyañjanaggāhī. Yatvādhikaraṇamenaṃ manindriyaṃ asaṃvutaṃ viharantaṃ abhijjhādomanassā pāpakā akusalā dhammā anvāssaveyyuṃ, tassa saṃvarāya na paṭipajjati, na rakkhati manindriyaṃ, manindriye na saṃvaraṃ āpajjati. Yā imesaṃ channaṃ indriyānaṃ agutti agopanā anārakkho asaṃvaro – ayaṃ vuccati indriyesu aguttadvāratā.
1353. Tattha katamā bhojane amattaññutā? Idhekacco appaṭisaṅkhā ayoniso āhāraṃ āhāreti davāya madāya maṇḍanāya vibhūsanāya. Yā tattha asantuṭṭhitā amattaññutā appaṭisaṅkhā bhojane – ayaṃ vuccati bhojane amattaññutā.
[27]
862. - Người không thu thúc lục môn quyền ra sao? Có người trong đời này hoặc thấy sắc bằng con mắt rồi chấp tướng, chấp theo hình thể, cho nên những tội ác tham, sân, si mới chi phối những người không thu thúc nhãn quyền ấy, do vì không thu thúc nhãn quyền mới không tu tập để thu thúc nhãn quyền, chẳng gìn giữ nhãn quyền, do đó mới không đặng gọi là thu thúc nhãn quyền. Nghe tiếng bằng lỗ tai… ngửi hơi bằng mũi… nếm vị bằng lưỡi… đụng chạm cảnh xúc bằng thân… biết cảnh pháp bằng tâm… rồi chấp theo tướng, chấp theo hình thức nên những tội ác tham, sân, si mới chi phối những người không thu thúc ý quyền ấy. Cũng do không thu thúc ý quyền, chẳng thực hành để thu thúc ý quyền, không gìn giữ ý quyền mới không thành tựu thu thúc ý quyền vậy. Sự không bảo hộ, cách không bảo hộ, thái độ không bảo hộ, cách không thu thúc lục quyền như thế. Đây gọi là người không thu thúc lục môn quyền (indriyesu aguttadvāratā).
- Người không độ lượng vật thực ra sao? Có người trong đời này tác ý không khéo cho rằng ăn vật thực để chơi bời, để mê mẩn, để cho có sắc đẹp, đặng mập mạp. Như thế là người không tri túc, không biết độ thực, chẳng khéo suy xét với vật thực. Như thế gọi là người không độ lượng vật thực (bhojame amattaññutā).
1354. Tattha katamā indriyesu guttadvāratā? Idhekacco cakkhunā rūpaṃ disvā na nimittaggāhī hoti na anubyañjanaggāhī. Yatvādhikaraṇamenaṃ cakkhundriyaṃ asaṃvutaṃ viharantaṃ abhijjhādomanassā pāpakā akusalā dhammā anvāssaveyyuṃ, tassa saṃvarāya paṭipajjati, rakkhati cakkhundriyaṃ, cakkhundriye saṃvaraṃ āpajjati. Sotena saddaṃ sutvā…pe… ghānena gandhaṃ ghāyitvā…pe… jivhāya rasaṃ sāyitvā…pe… kāyena phoṭṭhabbaṃ phusitvā…pe… manasā dhammaṃ viññāya na nimittaggāhī hoti nānubyañjanaggāhī. Yatvādhikaraṇamenaṃ manindriyaṃ asaṃvutaṃ viharantaṃ abhijjhādomanassā pāpakā akusalā dhammā anvāssaveyyuṃ, tassa saṃvarāya paṭipajjati, rakkhati manindriyaṃ, manindriye saṃvaraṃ āpajjati. Yā imesaṃ channaṃ indriyānaṃ gutti gopanā ārakkho saṃvaro – ayaṃ vuccati indriyesu guttadvāratā.
1355. Tattha katamā bhojane mattaññutā? Idhekacco paṭisaṅkhā yoniso āhāraṃ āhāreti – neva davāya na madāya na maṇḍanāya na vibhūsanāya yāvadeva imassa kāyassa ṭhitiyā yāpanāya vihiṃsūparatiyā brahmacariyānuggahāya , iti purāṇañca vedanaṃ paṭihaṅkhāmi, navañca vedanaṃ na uppādessāmi, yātrā ca me bhavissati anavajjatā ca phāsuvihāro cāti. Yā tattha santuṭṭhitā mattaññutā paṭisaṅkhā bhojane – ayaṃ vuccati bhojane mattaññutā.
[28]
863. - Người thu thúc lục môn quyền ra sao? Cũng có người trong đời này thấy sắc bằng con mắt rồi không chấp tướng, không chấp theo hình thể, cho nên những tội ác tham, sân, si không bị chi phối. Những người thu thúc nhãn quyền ấy, do nhờ thu thúc nhãn quyền mới tu tập để thu thúc nhãn quyền, gìn giữ nhãn quyền đó mới thành tựu người thu thúc nhãn quyền. Đặng nghe tiếng bằng tai… ngửi hơi bằng mũi… nếm vị bằng lưỡi… đụng cảnh xúc bằng thân… biết cảnh pháp bằng tâm, rồi không chấp theo tướng, không chấp theo hình thể, cho nên những tội ác tham, sân si không chi phối những người thu thúc ý quyền ấy. Cũng do nhờ thu thúc ý quyền rồi giữ gìn ý quyền mới thành tựu cách thu thúc ý quyền. Sự bảo hộ, cách bảo hộ, thái độ bảo hộ, cách thu thúc lục môn quyền như thế. Đây gọi là người thu thúc lục môn quyền (indriyesu guttadvaratā).
- Người tri độ thực ra sao? Có người trong đời này suy xét khéo léo cho rằng vật thực ăn chẳng phải để chơi, ăn chẳng phải để say mê, ăn chẳng phải để trau dồi sắc đẹp, ăn chẳng phải để giúp cho mập mạp, mà chỉ cần ăn để sống hầu còn sanh mạng, (ta) ăn để hạn chế sự đói trợ phạm hạnh, do nhờ phương tiện này (ta) sẽ hạn chế sự chịu khổ từng đói và không chịu khổ mới sẽ đặng sống vững vàng tạo sự không có lỗi và nhờ đó mà có cách sống an vui sẽ có đến cho ta, suy nghĩ như thế rồi mới độ vật thực. Sự tri túc, sự tri độ thực, cách suy xét trong vật thực đó. Dù thế nào đây gọi là người tri độ thực (bhojane mattaññutā).
1356. Tattha katamaṃ muṭṭhasaccaṃ? Yā asati ananussati appaṭissati asati asaraṇatā adhāraṇatā pilāpanatā sammusanatā – idaṃ vuccati muṭṭhasaccaṃ.
1357. Tattha katamaṃ asampajaññaṃ? Yaṃ aññāṇaṃ adassanaṃ…pe… avijjālaṅgī moho akusalamūlaṃ – idaṃ vuccati asampajaññaṃ.
[29]
864. - Thất niệm trong khi có ra sao? Sự nhớ không đặng, phụ niệm không đặng, không nhớ lại, nhớ ghi không đặng, cử chỉ nhớ không đặng, sự lướt đời, sự lẫn lộn. Dù thế nào đây gọi là thất niệm (mutthasacca).
- Quên mình trong khi có ra sao? Sự không biết, sự không thấy… vô minh như then chốt đóng, si là căn bất thiện. Dù thế nào đây gọi là quên mình (asampajjañña).
1358. Tattha katamā sati? Yā sati anussati paṭissati sati saraṇatā dhāraṇatā apilāpanatā asammusanatā sati satindriyaṃ satibalaṃ sammāsati – ayaṃ vuccati sati.
1359. Tattha katamaṃ sampajaññaṃ? Yā paññā pajānanā…pe… amoho dhammavicayo sammādiṭṭhi – idaṃ vuccati sampajaññaṃ.
[30]
865. - Chánh niệm trong khi có ra sao? Chánh niệm, phụ niệm, nhớ lại, nhớ đặng, thái độ nhớ đặng, sự vẫn nhớ, không lướt đời, sự không quên, cũng gọi là niệm, niệm quyền, niệm lực, chánh niệm. Đây gọi là chánh niệm.
- Lương tri trong khi có ra sao? Trí tuệ, thái độ hiểu rõ… sự không mê, cách không mê, cách trạch pháp và chánh kiến. Đây gọi là lương tri (sampajjañña).
1360. Tattha katamaṃ paṭisaṅkhānabalaṃ? Yā paññā pajānanā…pe… amoho dhammavicayo sammādiṭṭhi – idaṃ vuccati paṭisaṅkhānabalaṃ.
1361. Tattha katamaṃ bhāvanābalaṃ? Yā kusalānaṃ dhammānaṃ āsevanā bhāvanā bahulīkammaṃ – idaṃ vuccati bhāvanābalaṃ. Sattapi bojjhaṅgā bhāvanābalaṃ.
[31]
866. - Sức kiểm lại là chi? Trí tuệ, thái độ biết rõ… sự không mê mờ, sự trạch pháp và chánh kiến. Đây gọi là sức kiểm lại (paṭisankhānabalam).
- Tu tiến lực là chi? Cách giao dịch, cách tu tiến, cách làm cho nhiều những pháp thiện. Đây gọi là tu tiến lực (bhavanabalam).
1362. Tattha katamo samatho? Yā cittassa ṭhiti…pe… sammāsamādhi – ayaṃ vuccati samatho.
1363. Tattha katamā vipassanā? Yā paññā pajānanā…pe… amoho dhammavicayo sammādiṭṭhi – ayaṃ vuccati vipassanā.
[32]
867. - Chỉ trong khi có ra sao? Sự đình trụ của tâm… chánh định. Đây gọi là chỉ (samatha).
- Quán trong khi có ra sao? Trí tuệ, thái độ hiểu rõ… sự không mê mờ, sự trạch pháp và chánh kiến. Đây gọi là quán (vipassanā).
1364. Tattha katamaṃ samathanimittaṃ? Yā cittassa ṭhiti…pe… sammāsamādhi – idaṃ vuccati samathanimittaṃ.
1365. Tattha katamaṃ paggāhanimittaṃ? Yo cetasiko vīriyārambho…pe… sammāvāyāmo – idaṃ vuccati paggāhanimittaṃ.
[33]
868. - Ấn chứng chỉ trong khi có ra sao? Sự đình trụ của tâm… chánh định. Đây gọi là ấn chứng chỉ (samatha nimitta).
- Ấn chứng tinh tấn trong khi có ra sao? Cách mở mối cho tâm tinh tấn… chánh tinh tấn. Đây gọi là ấn chứng tinh tấn (paggāhanimitta).
1366. Tattha katamo paggāho? Yo cetasiko vīriyārambho…pe… sammāvāyāmo – ayaṃ vuccati paggāho.
1367. Tattha katamo avikkhepo? Yā cittassa ṭhiti…pe… sammāsamādhi – ayaṃ vuccati avikkhepo.
[34]
869. - Chiếu cố trong khi có ra sao? Cách mở mối cho tâm tinh tấn… chánh tinh tấn. Đây gọi là chiếu cố (paggāho).
- Vô phóng dật trong khi có ra sao? Sự đình trụ của tâm… chánh định. Đây gọi là vô phóng dật (avikkhepo).
1368. Tattha katamā sīlavipatti? Yo kāyiko vītikkamo, vācasiko vītikkamo , kāyikavācasiko vītikkamo – ayaṃ vuccati sīlavipatti. Sabbampi dussilyaṃ sīlavipatti.
1369. Tattha katamā diṭṭhivipatti? Natthi dinnaṃ, natthi yiṭṭhaṃ, natthi hutaṃ, natthi sukatadukkaṭānaṃ kammānaṃ phalaṃ vipāko, natthi ayaṃ loko, natthi paro loko, natthi mātā, natthi pitā, natthi sattā opapātikā, natthi loke samaṇabrāhmaṇā sammaggatā sammāpaṭipannā ye imañca lokaṃ parañca lokaṃ sayaṃ abhiññā sacchikatvā pavedentītiः yā evarūpā diṭṭhi diṭṭhigataṃ…pe… vipariyāsaggāho – ayaṃ vuccati diṭṭhivipatti. Sabbāpi micchādiṭṭhi diṭṭhivipatti.
[35]
870. - Giới trụy là chi? Thân phạm, khẩu phạm hay thân và khẩu phạm. Những cách như thế gọi là giới trụy (sīlavipatti). Dù khuyết những giới nào đều sắp về giới trụy (sīlavipatti).
- Kiến trụy là chi? Như là nhận thấy rằng bố thí rồi không có quả phước, cúng dường rồi cũng không có quả phước, sự cúng cầu Thần Thánh chư thiên đều không có quả phước. Quả của nghiệp làm tốt đặng tốt, quả của nghiệp làm xấu bị xấu cũng không có. Đời này không có, đời khác cũng không có. Cha không phải là cha, mẹ không phải là mẹ. Chúng sanh chết và hóa sanh cũng chẳng có. Sa-môn, Bà-la-môn thực hành tốt đẹp chơn chánh phạm hạnh trong đời cũng không có. Sa-môn, Bà-la-môn tu hành đặng biết rõ đời này và đời khác bằng cách tu tuệ cao rồi tuyên bố cho người khác biết cũng không có trong đời. Dù nhận thấy bằng cách sai lạc, bằng cách thiên kiến… chấp theo dị đoan. Những cách như thế gọi là kiến trụy (diṭṭhivipatti). Tất cả tà kiến đều sắp về kiến trụy (diṭṭhivipatti).
1370. Tattha katamā sīlasampadā? Yo kāyiko avītikkamo, vācasiko avītikkamo, kāyikavācasiko avītikkamo – ayaṃ vuccati sīlasampadā. Sabbopi sīlasaṃvaro sīlasampadā.
1371. Tattha katamā diṭṭhisampadā? Atthi dinnaṃ, atthi yiṭṭhaṃ, atthi hutaṃ, atthi sukatadukkaṭānaṃ kammānaṃ phalaṃ vipāko, atthi ayaṃ loko, atthi paro loko, atthi mātā, atthi pitā, atthi sattā opapātikā, atthi loke samaṇabrāhmaṇā sammaggatā sammāpaṭipannā ye imañca lokaṃ parañca lokaṃ sayaṃ abhiññā sacchikatvā pavedentītiः yā evarūpā paññā pajānanā…pe… amoho dhammavicayo sammādiṭṭhi – ayaṃ vuccati diṭṭhisampadā. Sabbāpi sammādiṭṭhi diṭṭhisampadā.
[36]
871. - Mãn túc giới trong khi có ra sao? Thân không phạm, khẩu không phạm, thân và khẩu không phạm. Đây gọi là mãn túc giới (sīlasampadā). Giới thu thúc tất cả gọi là mãn túc giới (sīlasampadā).
- Mãn túc kiến trong khi có ra sao? Sự nhận thấy rằng người bố thí vẫn có quả phúc, cách cúng dường vẫn có quả phước, sự cúng cầu Thần Thánh chư thiên đều có quả phước. Nghiệp làm tốt hay xấu đều có kết quả. Đời này vẫn có, đời khác cũng có. Cha thật là cha, mẹ thật là mẹ. Chúng sanh chết và hóa sanh vẫn có. Sa-môn, Bà-la-môn thực hành phạm hạnh chơn chánh tốt đẹp vẫn có trong đời này và đời khác bằng tự trí tuệ cao siêu rồi bố cáo cho người khác biết vẫn có trong đời. Bậc trí tuệ có cách hiểu rõ… không mê mờ, sẵn trạch pháp, có chánh kiến. Những trạng thái như thế gọi là mãn túc kiến (diṭṭhisampadā). Tất cả chánh kiến đều sắp thành mãn túc kiến (ditthisampada).
1372. Tattha katamā sīlavisuddhi? Yo kāyiko avītikkamo, vācasiko avītikkamo, kāyikavācasiko avītikkamo – ayaṃ vuccati sīlavisuddhi. Sabbopi sīlasaṃvaro sīlavisuddhi.
1373. Tattha katamā diṭṭhivisuddhi? Kammassakatañāṇaṃ saccānulomikañāṇaṃ maggasamaṅgissa ñāṇaṃ phalasamaṅgissa ñāṇaṃ.
[37]
872. - Tịnh giới trong khi có ra sao? Thân không phạm, khẩu không phạm, thân và khẩu đều không phạm. Đây gọi là tịnh giới (sīlavisuddhi). Tất cả giới thu thúc đều sắp là tịnh giới (sīlavisuddhi).
- Tịnh kiến trong khi có ra sao? Tuệ tri tự nghiệp, tuệ thuận tùng đế, tuệ đạo và tuệ quả (siêu thế).
1374.Diṭṭhivisuddhikho panāti – yā paññā pajānanā…pe… amoho dhammavicayo sammādiṭṭhi.
1375.Yathādiṭṭhissa ca padhānanti – yo cetasiko vīriyārambho…pe… sammāvāyāmo.
[38]
873. - Câu nói: "tịnh kiến" có giải như vầy: tuệ, cách hiểu rõ… sự không mê mờ, cách trạch pháp và chánh kiến.
- Câu nói: “Sự tinh tấn của người có đủ tri kiến trong sạch đó” có giải như vầy: Cách mở mối cho tâm tinh tấn… chánh tinh tấn.
1376. Saṃvegoti – jātibhayaṃ jarābhayaṃ byādhibhayaṃ maraṇabhayaṃ.
Saṃvejaniyaṃ ṭhānanti – jāti jarā byādhi maraṇaṃ.
1377.Saṃviggassa ca yoniso padhānanti – idha bhikkhu
anuppannānaṃ pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ anuppādāya chandaṃ janeti vāyamati vīriyaṃ ārabhati cittaṃ paggaṇhāti padahati,
uppannānaṃ pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ pahānāya chandaṃ janeti vāyamati vīriyaṃ ārabhati cittaṃ paggaṇhāti padahati,
anuppannānaṃ kusalānaṃ dhammānaṃ uppādāya chandaṃ janeti vāyamati vīriyaṃ ārabhati cittaṃ paggaṇhāti padahati,
uppannānaṃ kusalānaṃ dhammānaṃ ṭhitiyā asammosāya bhiyyobhāvāya vepullāya bhāvanāya pāripūriyā chandaṃ janeti vāyamati vīriyaṃ ārabhati cittaṃ paggaṇhāti padahati.
[39]
874. - Câu nói: “Sự thê thảm tâm đó” có giải như vầy: Tuệ thấy cái sanh bằng lối hoạn họa, tuệ thấy cái già bằng lối hoạn họa, tuệ thấy cái đau bằng lối hoạn họa, tuệ thấy cái chết bằng lối hoạn họa.
- Câu nói: “Sở y thê thảm của tâm” có giải như vầy: Tức là sanh, lão, bệnh, tử.
- Câu nói: “Sự đã khéo tinh tấn của người có tâm thê thảm” có giải như vầy: Phíc khú trong Tông giáo này vẫn bảo vệ tâm vững vàng, ưa thích.
Muốn cho trừ cần phát sanh hầu tuyệt trừ những tội ác đã từng sanh.
Muốn cho thận cần phát sanh hầu ngăn ngừa những pháp tội ác chưa từng sanh không đặng sanh.
Muốn cho tu cần phát sanh hầu trau dồi những pháp thiện chưa từng sanh đặng sanh.
Muốn cho bảo cần phát sanh hầu duy trì những pháp thiện đã từng sanh càng tăng thêm không giảm bớt, tiến hóa đầy đủ rộng rãi.
1378.Asantuṭṭhitā ca kusalesu dhammesūti – yā kusalānaṃ dhammānaṃ bhāvanāya asantuṭṭhassa bhiyyokamyatā.
1379.Appaṭivānitā ca padhānasminti – yā kusalānaṃ dhammānaṃ bhāvanāya sakkaccakiriyatā sātaccakiriyatā aṭṭhitakiriyatā anolīnavuttitā anikkhittachandatā anikkhittadhuratā āsevanā bhāvanā bahulīkammaṃ.
[40]
875. - Câu nói: “Sự không biết no trong pháp thiện” có giải như vầy: cách càng rất ưa thích của người không biết no trong sự tu tiến tất cả pháp thiện.
- Câu nói: “Không lui sụt tinh tấn” có giải như vầy: thái độ cung kỉnh, hành vi liên lạc, làm không nghĩ ngợi, phẩm hạnh không giảm thiểu, chẳng bỏ sự thích hợp, không tránh phận sự tư cách kết giao, sự tiến triển càng làm nhiều hầu tu tiến tất cả pháp thiện.
1380.Vijjāti – tisso vijjā – pubbenivāsānussati ñāṇaṃ vijjā, sattānaṃ cutūpapāte ñāṇaṃ vijjā, āsavānaṃ khaye ñāṇaṃ vijjā.
1381.Vimuttīti – dve vimuttiyo – cittassa adhimutti, nibbānañca.
[41]
876. - Tiếng gọi “Minh” có giải như vầy: Tam minh tức là túc mạng minh, sanh tử minh và lậu tận minh.
- Câu nói: “Giải thoát” có giải như vầy: Nhị giải thoát là sự rảnh rang của tâm (bát thiền) và níp-bàn.
1382.Khaye ñāṇanti – maggasamaṅgissa ñāṇaṃ.
1383.Anuppāde ñāṇanti – phalasamaṅgissa ñāṇaṃ.
[42]
877. - Câu nói “tuệ trong phần tuyệt” tức là tuệ đạo.
Câu nói “Tuệ sanh theo” tức là tuệ đang hiệp với quả siêu thế.


A Tỳ Đàm - Lớp Zoom với Trung

© www.tudieu.de