|
Ái (taṇhā) sinh khởi là quả của thọ (vedanā) là một trong 6 loại – tức là ái sắc (rūpa taṇhā) tức ái cảnh sắc, ái thinh (sadda taṇhā) tức ái cảnh thinh, ái khí (gandha taṇhā) tức ái cảnh khí, ái vị (rasa taṇhā) tức ái cảnh vị, ái xúc (phoṭṭhabba taṇhā) tức ái cảnh xúc, ái pháp (dhamma taṇhā) tức ái cảnh pháp. Mỗi loại ái trở thành nhóm ba dựa theo:
Mặc dù ái được phân biệt bằng lối cảnh, thật ra, bản thân ái (taṇhā) tùy thuộc vào thọ (vedanā), mà thọ ấy sanh qua sự xúc chạm với cảnh. Khi chúng sanh trải qua một lạc thọ, chúng sanh hưởng lạc thọ đó và mong muốn cảnh duy nhất đến mức khơi dậy lạc thọ về nó. Mặt khác, khi chúng sanh trải qua một khổ thọ, chúng sanh có một mong muốn thoát khỏi sự khổ và mong mỏi có một lạc thọ để thay thế khổ thọ. Xả thọ có trạng thái là thư thái, thản nhiên, và đây cũng trở thành một đối tượng của ái. Do đó, 3 loại thọ (vedanā) trợ duyên cho những loại ái (taṇhā) khác nhau sanh. Sáu loại ái này tồn tại nội phần (là bên trong ta) và ngoại phần (là bên trong người khác), thành ra 12 loại ái. Chúng trở thành 36 khi xét theo quá khứ, hiện tại và vị lai. Khi chúng được nhân cho 3 loại ái đã liệt kê là tập đế (samudaya sacca), chúng thành 108 loại ái (taṇhā).
Ba loại ái đã liệt kê là tập đế (samudaya sacca) như:
Về cơ bản, tất cả những cách khác nhau của ái (taṇhā) đại diện cho tham là pháp phối hợp với 8 tâm căn tham (lobhamūla citta). 108 Ái Hành | ||||||||||||||||||||
| AN 4. 20. mahāvaggo 9. Taṇhāsutta | KTC 4. 20. Đại phẩm 199. Ái | |||||||||||||||||||
| “Katamā ca sā, bhikkhave, taṇhā jālinī saritā visaṭā visattikā, yāya ayaṁ loko uddhasto pariyonaddho tantākulakajāto gulāguṇṭhikajāto muñjapabbajabhūto apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ saṁsāraṁ nātivattati? | Và này các Tỷ-kheo, thế nào là ái, thế nào là lưới triền, khiến cho lưu chuyển, được trải rộng ra, bám dính vào; chính do ái ấy, thế giới này bị hoại vong, trói buộc, rối loạn như một cuộn chỉ, rối ren như một ổ kén, quyện lại như cỏ mujia và lau sậy babbaja, không thể nào ra khỏi khổ xứ, ác thú, đọa xứ, sanh tử? | |||||||||||||||||||
| Aṭṭhārasa kho panimāni, bhikkhave, taṇhāvicaritāni ajjhattikassa upādāya, aṭṭhārasa taṇhāvicaritāni bāhirassa upādāya. | Này các Tỷ-kheo, có mười tám ái hành này, liên hệ đến nội tâm, có mười tám ái hành này liên hệ với ngoại cảnh. | |||||||||||||||||||
| Katamāni aṭṭhārasa taṇhāvicaritāni ajjhattikassa upādāya? | Thế nào là mười tám ái hành liên hệ đến nội tâm? | |||||||||||||||||||
| Asmīti, bhikkhave, | Này các Tỷ-kheo, khi nào có ý nghĩ: "Ta có mặt", thời có những ý nghĩ: | |||||||||||||||||||
| sati itthasmīti hoti, | "Ta có mặt trong đời này"; | |||||||||||||||||||
| evaṁsmīti hoti, | "Ta có mặt như vậy"; | |||||||||||||||||||
| aññathāsmīti hoti, | "Ta có mặt khác như vậy"; | |||||||||||||||||||
| asasmīti hoti, | "Ta không phải thường hằng"; | |||||||||||||||||||
| satasmīti hoti, | "Ta là thường hằng"; | |||||||||||||||||||
| santi hoti, | "Ta phải có mặt hay không?"; | |||||||||||||||||||
| itthaṁ santi hoti, | "Ta phải có mặt trong đời này?"; | |||||||||||||||||||
| evaṁ santi hoti, | "Ta phải có mặt như vậy"; | |||||||||||||||||||
| aññathā santi hoti, | "Ta phải có mặt khác như vậy"; | |||||||||||||||||||
| apihaṁ santi hoti, | "Mong rằng ta có mặt"; | |||||||||||||||||||
| apihaṁ itthaṁ santi hoti, | "Mong rằng ta có mặt trong đời này"; | |||||||||||||||||||
| apihaṁ evaṁ santi hoti, | "Mong rằng ta có mặt như vậy!"; | |||||||||||||||||||
| apihaṁ aññathā santi hoti, | "Mong rằng ta có mặt khác như vậy!"; | |||||||||||||||||||
| bhavissanti hoti, | "Ta sẽ có mặt"; | |||||||||||||||||||
| itthaṁ bhavissanti hoti, | "Ta sẽ có mặt trong đời này"; | |||||||||||||||||||
| evaṁ bhavissanti hoti, | "Ta sẽ có mặt như vậy"; | |||||||||||||||||||
| aññathā bhavissanti hoti. | "Ta sẽ có mặt khác như vậy". | |||||||||||||||||||
| Imāni aṭṭhārasa taṇhāvicaritāni ajjhattikassa upādāya. | Có mười tám ái hành này liên hệ với nội tâm. | |||||||||||||||||||
| Katamāni aṭṭhārasa taṇhāvicaritāni bāhirassa upādāya? | Thế nào là mười tám ái hành liên hệ đến ngoại cảnh? | |||||||||||||||||||
| Imināsmīti, bhikkhave, | Khi nào có tư tưởng: "Với cái này, Ta có mặt", thời có những tư tưởng như sau: | |||||||||||||||||||
| sati iminā itthasmīti hoti, | "Với cái này, Ta có mặt trong đời này"; | |||||||||||||||||||
| iminā evaṁsmīti hoti, | "Với cái này, Ta có mặt như vậy"; | |||||||||||||||||||
| iminā aññathāsmīti hoti, | "Với cái này, Ta có mặt khác như vậy"; | |||||||||||||||||||
| iminā asasmīti hoti, | "Với cái này, Ta không phải thường hằng"; | |||||||||||||||||||
| iminā satasmīti hoti, | "Với cái này, Ta là thường hằng"; | |||||||||||||||||||
| iminā santi hoti, | "Với cái này, Ta phải có mặt hay không?"; | |||||||||||||||||||
| iminā itthaṁ santi hoti, | "Với cái này, Ta phải có mặt trong thế giới này?"; | |||||||||||||||||||
| iminā evaṁ santi hoti, | "Với cái này, Ta có mặt như vậy"; | |||||||||||||||||||
| iminā aññathā santi hoti, | "Với cái này, Ta có mặt khác như vậy"; | |||||||||||||||||||
| iminā apihaṁ santi hoti, | "Với cái này, mong rằng Ta có mặt"; | |||||||||||||||||||
| iminā apihaṁ itthaṁ santi hoti, | "Với cái này, mong rằng Ta có mặt trong đời này"; | |||||||||||||||||||
| iminā apihaṁ evaṁ santi hoti, | "Với cái này, mong rằng ta có mặt như vậy!"; | |||||||||||||||||||
| iminā apihaṁ aññathā santi hoti, | "Với cái này, mong rằng Ta có mặt khác như vậy!"; | |||||||||||||||||||
| iminā bhavissanti hoti, | "Với cái này, Ta sẽ có mặt"; | |||||||||||||||||||
| iminā itthaṁ bhavissanti hoti, | "Với cái này, Ta sẽ có mặt trong đời này"; | |||||||||||||||||||
| iminā evaṁ bhavissanti hoti, | "Với cái này, Ta sẽ có mặt như vậy"; | |||||||||||||||||||
| iminā aññathā bhavissanti hoti. | "Với cái này, Ta sẽ có mặt khác như vậy". | |||||||||||||||||||
| Imāni aṭṭhārasa taṇhāvicaritāni bāhirassa upādāya. | Có mười tám ái hành này liên hệ với ngoại cảnh. | |||||||||||||||||||
| Iti aṭṭhārasa taṇhāvicaritāni ajjhattikassa upādāya, aṭṭhārasa taṇhāvicaritāni bāhirassa upādāya. | Mười tám ái hành này liên hệ đến nội tâm, và mười tám ái hành này liên hệ đến ngoại cảnh. | |||||||||||||||||||
| Imāni vuccanti, bhikkhave, chattiṁsa taṇhāvicaritāni. Iti evarūpāni atītāni chattiṁsa taṇhāvicaritāni, anāgatāni chattiṁsa taṇhāvicaritāni, paccuppannāni chattiṁsa taṇhāvicaritāni. Evaṁ aṭṭhasataṁ taṇhāvicaritaṁ honti. | Này các Tỷ-kheo, đây gọi là ba mươi sáu ái hành. Ba mươi sáu ái hành quá khứ như vậy; ba mươi sáu ái hành vị lai như vậy; ba mươi sáu ái hành hiện tại như vậy. Như vậy là một trăm lẻ tám ái hành. | |||||||||||||||||||
| Ayaṁ kho sā, bhikkhave, taṇhā jālinī saritā visaṭā visattikā, yāya ayaṁ loko uddhasto pariyonaddho tantākulakajāto guṇāguṇṭhikajāto muñjapabbajabhūto apāyaṁ duggatiṁ vinipātaṁ saṁsāraṁ nātivattatī”ti. | Này các Tỷ-kheo, đây là ái này, lưới triền, khiến cho lưu chuyển, được trải rộng ra, bám dính vào; chính do ái ấy, thế giới này bị hoại vong, trói buộc, rối loạn như một cuộn chỉ, rối ren như một ổ kén, quyện lại như cỏ mujia và lau sậy babbaja, không thể nào ra khỏi khổ xứ, ác thú, đọa xứ, sanh tử. | |||||||||||||||||||
108 Thọ | ||||||||||||||||||||
| 2. Aṭṭhasatasuttaṃ | 108 Thọ | |||||||||||||||||||
| 270. ‘‘Aṭṭhasatapariyāyaṃ vo, bhikkhave, dhammapariyāyaṃ desessāmi. Taṃ suṇātha. | “Này các tỳ-khưu, Ta sẽ giảng về 108 loại thọ theo pháp môn của Ta. Hãy lắng nghe. | |||||||||||||||||||
| Katamo ca, bhikkhave, aṭṭhasatapariyāyo, dhammapariyāyo? Dvepi mayā, bhikkhave, vedanā vuttā pariyāyena; tissopi mayā vedanā vuttā pariyāyena; pañcapi mayā vedanā vuttā pariyāyena; chapi mayā vedanā vuttā pariyāyena; aṭṭhārasāpi mayā vedanā vuttā pariyāyena; chattiṃsāpi mayā vedanā vuttā pariyāyena; aṭṭhasatampi mayā vedanā vuttā pariyāyena. | “Thế nào là 108 loại thọ theo pháp môn thuyết giảng của Ta? Có hai thọ, theo pháp môn thuyết giảng của Ta. Có ba thọ, theo pháp môn thuyết giảng của Ta. Có năm thọ, theo pháp môn thuyết giảng của Ta. Có sáu thọ, theo pháp môn thuyết giảng của Ta. Có 18 thọ, theo pháp môn thuyết giảng của Ta. Có 36 thọ, theo pháp môn thuyết giảng của Ta. Có 108 thọ, theo pháp môn thuyết giảng của Ta. | |||||||||||||||||||
| ‘‘Katamā ca, bhikkhave, dve vedanā? Kāyikā ca cetasikā ca – imā vuccanti, bhikkhave, dve vedanā. | “Thế nào là hai thọ? Thọ về thân và thọ về tâm. Này các tỳ-khưu, đây gọi là hai thọ. | |||||||||||||||||||
| Katamā ca, bhikkhave, tisso vedanā? Sukhā vedanā, dukkhā vedanā, adukkhamasukhā vedanā – imā vuccanti, bhikkhave, tisso vedanā. | “Thế nào là ba thọ? Lạc thọ, khổ thọ, bất khổ bất lạc thọ. Này các tỳ-khưu, đây gọi là ba thọ. | |||||||||||||||||||
| Katamā ca, bhikkhave, pañca vedanā? Sukhindriyaṃ, dukkhindriyaṃ, somanassindriyaṃ, domanassindriyaṃ, upekkhindriyaṃ – imā vuccanti, bhikkhave, pañca vedanā. | “Thế nào là năm thọ? Lạc căn, khổ căn, hỷ căn, ưu căn, xả căn. Này các tỳ-khưu, đây gọi là năm thọ. | |||||||||||||||||||
| Katamā ca, bhikkhave, cha vedanā? Cakkhusamphassajā vedanā…pe… manosamphassajā vedanā – imā vuccanti, bhikkhave, cha vedanā. | “Thế nào là sáu thọ? Thọ do nhãn xúc sanh, thọ do nhĩ xúc sanh, thọ do tỷ xúc sanh, thọ do thiệt xúc sanh, thọ do thân xúc sanh, thọ do ý xúc sanh. Này các tỳ-khưu, đây gọi là sáu thọ. | |||||||||||||||||||
| Katamā ca, bhikkhave, aṭṭhārasa vedanā? Cha somanassūpavicārā, cha domanassūpavicārā, cha upekkhūpavicārā – imā vuccanti, bhikkhave, aṭṭhārasa vedanā. | “Thế nào là 18 thọ? Có sáu tư duy thân cận với hỷ; có sáu tư duy thân cận với ưu; có sáu tư duy thân cận với xả. Này các tỳ-khưu, đây gọi là 18 thọ. | |||||||||||||||||||
| Katamā ca, bhikkhave, chattiṃsa vedanā? Cha gehasitāni gehassitāni (aṭṭha.) somanassāni, cha nekkhammasitāni nekkhammassitāni (aṭṭha.) somanassāni, cha gehasitāni domanassāni, cha nekkhammasitāni domanassāni, cha gehasitā upekkhā , cha nekkhammasitā upekkhā – imā vuccanti, bhikkhave, chattiṃsa vedanā. | “Thế nào là 36 thọ? Sáu hỷ liên hệ đến đời sống tại gia, sáu hỷ liên hệ đến đời sống xuất gia; sáu ưu liên hệ đến đời sống tại gia, sáu ưu liên hệ đến đời sống xuất gia; sáu xả liên hệ đến đời sống tại gia, sáu xả liên hệ đến đời sống xuất gia. Này các tỳ-khưu, đây gọi là 36 thọ. | |||||||||||||||||||
| Katamañca, bhikkhave, aṭṭhasataṃ vedanā? Atītā chattiṃsa vedanā, anāgatā chattiṃsa vedanā, paccuppannā chattiṃsa vedanā – imā vuccanti, bhikkhave, aṭṭhasataṃ vedanā. | “Thế nào là 108 thọ? 36 thọ về quá khứ, 36 thọ về tương lai, 36 thọ về hiện tại. Này các tỳ-khưu, đây gọi là 108 thọ. | |||||||||||||||||||
| Ayaṃ, bhikkhave, aṭṭhasatapariyāyo dhammapariyāyo’’ti. | “Này các tỳ-khưu, đây là 108 loại thọ theo pháp môn thuyết giảng của Ta.” | |||||||||||||||||||
| Vedanāsaṃyuttaṃ | Kinh Tương Ưng - Tương Ưng Thọ | |||||||||||||||||||