A Tỳ Đàm - Lớp Zoom với Trung
www.tudieu.de

Pháp-hạnh Ba-La-Mật

Pāramī: Pháp-hạnh ba-la-mật nghĩa là gì?

Danh từ pāramī có nhiều nghĩa.
Trong bộ Jinālaṅkāraṭīkā định nghĩa rằng:

Pāramiyo’ti pāraṃ Nibbānaṃ ayanti gacchanti etāhī’ti. Nibbānasādhako hi dānacetanādayo dhammā pāramī’ti vuccanti.

Pāramī: Ba-la-mật là những pháp dẫn đến chứng ngộ Niết-bàn. Thật vậy, tác-ý trong pháp-hạnh bố-thí ba-la-mật, pháp-hạnh giữ-giới ba-la-mật, pháp-hạnh xuất-gia ba-la-mật,v.v… dẫn đến chứng ngộ Niết-bàn, gọi là paramī: pháp-hạnh ba-la-mật.

Thế nào gọi là pháp-hạnh ba-la-mật?

Trong bộ Chú-giải Pāḷi Cariyāpiṭakaṭṭhakathā giải thích rằng:
Taṇhāmānadiṭṭhīhi anupahatā karaṇūpāyakosallapariggahitā dānādayo guṇā pāramiyo.

Các pháp-hạnh bố-thí, pháp-hạnh giữ-giới, pháp-hạnh xuất-gia, v.v…
* không bị nương nhờ bởi tham-ái, ngã-mạn, tà-kiến,
* đồng thời hợp với tâm-bi và trí-tuệ có cứu cánh Niết-bàn cao thượng,
gọi là pháp-hạnh ba-la-mật.

Ba-la-mật được nêu ở đâu trong kinh điển?

Ba-la-mật (Pāramī) chỉ được nêu riêng rẻ trong Kinh tạng Pali (Tipiṭaka) và khái niệm chính thức liệt kê dasa pāramī (mười ba-la-mật) chỉ nổi bật trong những cuốn sách sau này như bộ Jātaka (Tiền kiếp của Đức Phật), Buddhavamsa (Lịch sử các Đức Phật), Cariyāpiṭaka (Hạnh Tạng), và Apadāna (Chuyện các Thánh nhân).

Mặc dù Abhidhamma Piṭaka (Vi Diệu Pháp) có phần phân tích sâu sắc các khái niệm liên quan đến ba-la-mật, nhưng không có danh sách hệ thống về ba-la-mật.

Xem thêm:
* Sơ lược về ba-la-mật - Ajahn Kumāro Bhikkhu
* Lục Độ hay Thập Độ?
* Thập Độ (Dasa Pāramī) - Tỳ khưu Hộ Tông

Pāramī: Pháp-hạnh ba-la-mật có 10 pháp:
  1. Bố-thí ba-la-mật (dānapāramī)
  2. Giữ-giới ba-la-mật (sīlapāramī)
  3. Xuất-gia ba-la-mật (nekkhammapāramī)
  4. Trí-tuệ ba-la-mật (paññāpāramī)
  5. Tinh-tấn ba-la-mật (vīriyapāramī)
  6. Nhẫn-nại ba-la-mật (khantipāramī)
  7. Chân-thật ba-la-mật (saccapāramī)
  8. Phát-nguyện ba-la-mật (adhiṭṭhānapāramī)
  9. Tâm-từ ba-la-mật (mettāpāramī)
  10. Tâm-xả ba-la-mật (upekkhāpāramī)


A Tỳ Đàm - Lớp Zoom với Trung

© www.tudieu.de