![]() | Pāramī: Pháp-hạnh ba-la-mật nghĩa là gì? Danh từ pāramī có nhiều nghĩa. Trong bộ Jinālaṅkāraṭīkā định nghĩa rằng: “Pāramiyo’ti pāraṃ Nibbānaṃ ayanti gacchanti etāhī’ti. Nibbānasādhako hi dānacetanādayo dhammā pāramī’ti vuccanti.” Pāramī: Ba-la-mật là những pháp dẫn đến chứng ngộ Niết-bàn. Thật vậy, tác-ý trong pháp-hạnh bố-thí ba-la-mật, pháp-hạnh giữ-giới ba-la-mật, pháp-hạnh xuất-gia ba-la-mật,v.v… dẫn đến chứng ngộ Niết-bàn, gọi là paramī: pháp-hạnh ba-la-mật. Thế nào gọi là pháp-hạnh ba-la-mật? Trong bộ Chú-giải Pāḷi Cariyāpiṭakaṭṭhakathā giải thích rằng: “Taṇhāmānadiṭṭhīhi anupahatā karaṇūpāyakosallapariggahitā dānādayo guṇā pāramiyo.”
Các pháp-hạnh bố-thí, pháp-hạnh giữ-giới, pháp-hạnh xuất-gia, v.v… |
Ba-la-mật được nêu ở đâu trong kinh điển? Xem thêm: | |