A Tỳ Đàm - Lớp Zoom với Trung
www.tudieu.de
Tuệ xuất khởi minh sát
(Vipassanāvuṭṭhānagāminī)


Đây chính là chuyển tộc tuệ (gotrabhuñāṇaṃ). Chuyển tộc tuệ không thuộc về hành lộ tri kiến tịnh cũng không thuộc về tri kiến thanh tịnh (neva paṭipadāñāṇadassanavisuddhiṃ na ñāṇadassanavisuddhiṃ), nhưng được kể là tuệ minh sát vì tính cách rơi vào lưu trình minh sát (vipassanāsote patitattā).

Hợp từ gotrabhū, chiết tự có hai thành tố “gotra” (hay gotta) và “bhū”. Tiếng gotra hay gotta có nghĩa là họ tộc, tộc tánh. Tiếng bhū là căn của động từ abhibhūyati, abhibhavati nghĩa là chinh phục, dẹp tan, phá tan. Như vậy gotrabhū là tâm triệt phá dục chủng tánh hay triệt phá phàm chủng tánh.

[Trong lộ tâm đắc thiền có sát-na chuyển tộc (gotrabhū) đó là tâm triệt phá dục chủng tánh (parittagottaṃ abhibhūyati). Còn trong lộ đắc đạo, sát-na chuyển tộc đó là tâm triệt phá phàm chủng tánh (puthujjanagottaṃ abhibhūyati).]

Ở đây, chuyển tộc tuệ là tâm chuyển tộc trong lộ đắc đạo, nên có nghĩa là tâm loại bỏ phàm chủng tánh để bước qua thánh chủng tánh (ariyagotta).

Chuyển tộc tuệ lấy níp-bàn làm cảnh nhưng vẫn còn là tuệ hiệp thế, chưa xua tan phiền não được.

Chuyển tộc tuệ là giao điểm giữa phàm phu tánh và thánh tánh, dẫn xuất minh sát và dẫn nhập thánh đạo.
  1. Phân định danh sắc tuệ (Nāmarūpaparicchedañāṇa)
  2. Hiển duyên tuệ (Paccayapariggahañāṇa)
  3. Thẩm sát tuệ (Sammasanañāṇa)
  4. Sanh diệt tuệ (Udayabbayañāṇa)
  5. Hoại tán tuệ (Bhaṅgañāṇa)
  6. Kinh úy tuệ (Bhayañāṇa)
  7. Nguy hại tuệ (Ādīnavañāṇa)
  8. Yếm ố tuệ (Nibbidāñāṇa)
  9. Dục thoát tuệ (Muñcitukayatāñāṇa)
  10. Giản trạch tuệ (Paṭisaṅkhāñāṇa)
  11. Hành xả tuệ (Saṅkhārupekkhāñāṇa)
  12. Thuận thứ tuệ (Anulomañāṇa)
  • Tuệ xuất khởi minh sát (Vipassanāvuṭṭhānagāminī)

    Xem thêm ⇒ Thất Tịnh

  • Trích Thanh Tịnh Đạo yếu lược (TK Giác Giới)


    A Tỳ Đàm - Lớp Zoom với Trung

    © www.tudieu.de