A Tỳ Đàm - Lớp Zoom với Trung
www.tudieu.de

Tứ Thánh Đế

PāḷiTiếng Việt
A. SuttantabhājanīyaṃA. Phân tích theo Kinh
DukkhasaccaṃKhổ thánh đế
SamudayasaccaṃKhổ tập thánh đế
NirodhasaccaṃKhổ diệt thánh đế
MaggasaccaṃThánh đế tiến hành nhân diệt khổ
B. AbhidhammabhājanīyaṃB. Phân tích theo Vi Diệu Pháp
AṭṭhāṅgikavāraPhần bát chi
PañcaṅgikavāraPhần ngũ chi đạo
SabbasaṅgāhikavāraPhần tất cả chi

Aṭṭhāṅgikavāra Phần bát chi
206. Cattāri saccāni – dukkhaṃ, dukkhasamudayo, dukkhanirodho, dukkhanirodhagāminī paṭipadā. 171. Tứ đế như là khổ, khổ tập, khổ diệt và tiến hành nhân diệt khổ.
Tattha katamo dukkhasamudayo? Taṇhā – ayaṃ vuccati ‘‘dukkhasamudayo’’. 172. Trong tứ đế mà khổ tập đó ra sao? Ái dục (taṅhā) gọi là khổ tập.
Tattha katamaṃ dukkhaṃ? Avasesā ca kilesā, avasesā ca akusalā dhammā, tīṇi ca kusalamūlāni sāsavāni, avasesā ca sāsavā kusalā dhammā, sāsavā ca kusalākusalānaṃ dhammānaṃ vipākā, ye ca dhammā kiriyā neva kusalā nākusalā na ca kammavipākā, sabbañca rūpaṃ – idaṃ vuccati ‘‘dukkhaṃ’’. 173. Khổ đó ra sao? Tất cả sắc pháp và pháp thành tố (kiriyā) tư thiện, tư bất thiện, quả nghiệp trong đời và tất cả pháp thiện, cả ba nhân thiện thuộc về cảnh lậu với phiền não, luôn với bất thiện ngoài ra tham, như thế gọi là khổ.
Tattha katamo dukkhanirodho? Taṇhāya pahānaṃ – ayaṃ vuccati ‘‘dukkhanirodho’’. 174. Diệt đế đó ra sao? Cách trừ tuyệt dục (taṅhā), đây gọi là diệt khổ.
Tattha katamā dukkhanirodhagāminī paṭipadā? Idha bhikkhu yasmiṃ samaye lokuttaraṃ jhānaṃ bhāveti niyyānikaṃ apacayagāmiṃ diṭṭhigatānaṃ pahānāya paṭhamāya bhūmiyā pattiyā, vivicceva kāmehi…pe… paṭhamaṃ jhānaṃ upasampajja viharati dukkhapaṭipadaṃ dandhābhiññaṃ, tasmiṃ samaye aṭṭhaṅgiko maggo hoti sammādiṭṭhi…pe… sammāsamādhi. 175. Tiến hành nhân diệt khổ đó ra sao? Tỷ-kheo trong Phật Giáo nầy tu tiến theo thiền siêu thế là cơ quan ra khỏi khổ, đưa đến rốt ráo đặng trừ tà kiến hầu chứng bực ban sơ, tĩnh ly chư dục… đắc sơ thiền có tầm, tứ, hỷ và lạc sanh từ tịch tịnh mà hành nan đắc trì vẫn có trong khi nào thì tám chi đạo là chánh kiến… chánh định vẫn có trong khi ấy.
Tattha katamā sammādiṭṭhi? Yā paññā pajānanā…pe… amoho dhammavicayo sammādiṭṭhi dhammavicayasambojjhaṅgo maggaṅgaṃ maggapariyāpannaṃ – ayaṃ vuccati ‘‘sammādiṭṭhi’’. 176. Trong bát chi đạo mà chánh kiến đó ra sao? Trí tuệ, thái độ hiểu rõ… sự không mê mờ, sự lựa chọn pháp, sự hiểu thấy chơn chánh, trạch pháp giác chi thành chi của đạo, liên quan trong đạo, như thế đây gọi là chánh kiến.
Tattha katamo sammāsaṅkappo? Yo takko vitakko…pe… sammāsaṅkappo maggaṅgaṃ maggapariyāpannaṃ – ayaṃ vuccati ‘‘sammāsaṅkappo’’. 177. Chánh tư duy đó ra sao? Sự suy xét, cách rất suy xét… sự nghĩ ngợi đúng, thành chi của đạo, liên quan trong đạo, như thế đây gọi là chánh tư duy.
Tattha katamā sammāvācā? Yā catūhi vacīduccaritehi ārati virati paṭivirati veramaṇī akiriyā akaraṇaṃ anajjhāpatti velāanatikkamo setughāto sammāvācā maggaṅgaṃ maggapariyāpannaṃ – ayaṃ vuccati ‘‘sammāvācā’’. 178. Chánh ngữ đó ra sao? Sự chừa, cách bỏ qua, tư (cetanā) là cơ quan chừa lìa tứ ác khẩu, thái độ không làm, cách không làm, cách không xâm phạm, sự không quá mức, thái độ hạn chế nguyên nhân tứ ác ngữ thành tứ chánh ngữ là chi của đạo, liên quan trong đạo, như thế đây gọi là chánh ngữ.
Tattha katamo sammākammanto? Yā tīhi kāyaduccaritehi ārati virati paṭivirati veramaṇī akiriyā akaraṇaṃ anajjhāpatti velāanatikkamo setughāto sammākammanto maggaṅgaṃ maggapariyāpannaṃ – ayaṃ vuccati ‘‘sammākammanto’’. 179. Chánh nghiệp đó ra sao? Cách ngăn, cách bỏ qua, cách chừa bỏ, tư là cơ quan chừa bỏ, xa lìa thân ác, thái độ không làm, cách không làm, cách không phạm, cách không quá cỡ, sự hạn chế nguyên nhân tam thân ác, việc làm chân chánh, thành chi của đạo, liên quan trong đạo, như thế đây gọi là chánh nghiệp.
Tattha katamo sammāājīvo? Yā micchā ājīvā ārati virati paṭivirati veramaṇī akiriyā akaraṇaṃ anajjhāpatti velāanatikkamo setughāto sammāājīvo maggaṅgaṃ maggapariyāpannaṃ – ayaṃ vuccati ‘‘sammāājīvo’’. 180. Chánh mạng đó ra sao? Sự ngăn, cách chừa, thái độ dứt bỏ, tư ngăn trừ xa lìa tà mạng, cách không làm, thái độ không làm, lối chẳng phạm, cách không quá chừng, sự hạn chế nguyên nhân tà nghiệp mà nuôi mạng chơn chánh, thành chi của đạo, liên quan trong đạo, như thế đây gọi là chánh mạng.
Tattha katamo sammāvāyāmo? Yo cetasiko vīriyārambho [viriyārambho (sī. syā.)] …pe… sammāvāyāmo vīriyasambojjhaṅgo maggaṅgaṃ maggapariyāpannaṃ – ayaṃ vuccati ‘‘sammāvāyāmo’’. 181. Chánh tinh tấn đó ra sao? Cách mở mối tâm siêng năng… sự siêng năng chơn thật, cần giác chi là chi của đạo, liên quan trong đạo, như thế đây gọi là chánh tinh tấn.
Tattha katamā sammāsati? Yā sati anussati…pe… sammāsati satisambojjhaṅgo maggaṅgaṃ maggapariyāpannaṃ – ayaṃ vuccati ‘‘sammāsati’’. 182. Chánh niệm đó ra sao? Sự hằng nhớ… cách nhớ theo… nhớ bằng cách chơn chánh, cũng gọi niệm giác chi là chi của đạo, liên quan trong đạo, như thế đây gọi là chánh niệm.
Tattha katamo sammāsamādhi? Yā cittassa ṭhiti saṇṭhiti…pe… sammāsamādhi samādhisambojjhaṅgo maggaṅgaṃ maggapariyāpannaṃ – ayaṃ vuccati ‘‘sammāsamādhi’’. Ayaṃ vuccati ‘‘dukkhanirodhagāminī paṭipadā’’. 183. Chánh định đó ra sao? Sự đình trụ của tâm… tâm vững vàng bằng cách chơn chánh, cũng gọi định giác chi thuộc chi của đạo, liên quan trong đạo, như thế đây gọi là chánh định.
Avasesā dhammā dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya sampayuttā. Đây gọi là tiến hành nhân diệt khổ, những pháp ngoài ra tương ưng với tiến hành nhân diệt khổ.
207. Tattha katamo dukkhasamudayo? Taṇhā ca avasesā ca kilesā – ayaṃ vuccati ‘‘dukkhasamudayo’’. 184. Trong tứ đế mà tập khổ đó ra sao? Dục (taṅhā) cũng là phiền não lựa ra. Đây gọi là khổ tập.
Tattha katamaṃ dukkhaṃ? Avasesā ca akusalā dhammā, tīṇi ca kusalamūlāni sāsavāni, avasesā ca sāsavā kusalā dhammā, sāsavā ca kusalākusalānaṃ dhammānaṃ vipākā, ye ca dhammā kiriyā neva kusalā nākusalā na ca kammavipākā, sabbañca rūpaṃ – idaṃ vuccati ‘‘dukkhaṃ’’. 185. Khổ đó ra sao? Tất cả sắc pháp, pháp thành tố (kiriyā) phi quả phi thiện phi bất thiện, cả ba nhân thiện luôn cả pháp thiện thuộc về cảnh lậu và phiền não luôn bất thiện ngoài ra (tham), như thế đây gọi là khổ.
Tattha katamo dukkhanirodho? Taṇhāya ca, avasesānañca kilesānaṃ pahānaṃ – ayaṃ vuccati ‘‘dukkhanirodho’’. 186. Diệt khổ đó ra sao? Cách tuyệt trừ dục và phiền não ngoài ra, đây gọi là diệt khổ.
Tattha katamā dukkhanirodhagāminī paṭipadā? Idha bhikkhu yasmiṃ samaye lokuttaraṃ jhānaṃ bhāveti niyyānikaṃ apacayagāmiṃ diṭṭhigatānaṃ pahānāya paṭhamāya bhūmiyā pattiyā, vivicceva kāmehi…pe… paṭhamaṃ jhānaṃ upasampajja viharati dukkhapaṭipadaṃ dandhābhiññaṃ, tasmiṃ samaye aṭṭhaṅgiko maggo hoti – sammādiṭṭhi…pe… sammāsamādhi. Ayaṃ vuccati – ‘‘dukkhanirodhagāminī paṭipadā’’. Avasesā dhammā dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya sampayuttā. 187. Tiến hành nhân diệt khổ đó ra sao? Tỷ-kheo trong Phật Giáo tu tiến theo thiền siêu thế là cơ quan ra khỏi khổ, đưa đến rốt ráo đặng trừ tà kiến hầu chứng bực ban sơ, tĩnh ly chư dục, đắc sơ thiền có tầm, tứ, hỷ, lạc sanh từ tịch tịnh mà hành nan đắc nan trong khi nào thì tám chi đạo là chánh kiến… chánh định vẫn có trong khi ấy, đây gọi là tiến hành nhân diệt khổ, chư pháp ngoài ra tương ưng với tiến hành nhân diệt khổ.
208. Tattha katamo dukkhasamudayo? Taṇhā ca avasesā ca kilesā, avasesā ca akusalā dhammā – ayaṃ vuccati ‘‘dukkhasamudayo’’. 188. Trong tứ đế mà tập khổ đó ra sao? Dục cũng là phiền não lựa ra, cũng bất thiện lựa ra, đây gọi là khổ tập.
Tattha katamaṃ dukkhaṃ? Tīṇi ca kusalamūlāni sāsavāni, avasesā ca sāsavā kusalā dhammā, sāsavā ca kusalākusalānaṃ dhammānaṃ vipākā, ye ca dhammā kiriyā neva kusalā nākusalā na ca kammavipākā, sabbañca rūpaṃ – idaṃ vuccati ‘‘dukkhaṃ’’. 189. Khổ đó ra sao? Tất cả sắc pháp tố (kiriyā) phi quả phi thiện phi bất thiện, cả ba nhân thiện luôn pháp thiện thuộc về cảnh lậu và phiền não luôn bất thiện trừ ra tham, như thế đây gọi là khổ.
Tattha katamo dukkhanirodho? Taṇhāya ca, avasesānañca kilesānaṃ, avasesānañca akusalānaṃ dhammānaṃ pahānaṃ – ayaṃ vuccati ‘‘dukkhanirodho’’. 190. Diệt khổ đó ra sao? Cách tuyệt trừ dục, phiền não dư ra và pháp bất thiện dư ra, đây gọi là diệt khổ.
Tattha katamā dukkhanirodhagāminī paṭipadā? Idha bhikkhu yasmiṃ samaye lokuttaraṃ jhānaṃ bhāveti niyyānikaṃ apacayagāmiṃ diṭṭhigatānaṃ pahānāya paṭhamāya bhūmiyā pattiyā vivicceva kāmehi…pe… paṭhamaṃ jhānaṃ upasampajja viharati dukkhapaṭipadaṃ dandhābhiññaṃ, tasmiṃ samaye aṭṭhaṅgiko maggo hoti – sammādiṭṭhi…pe… sammāsamādhi. Ayaṃ vuccati ‘‘dukkhanirodhagāminī paṭipadā’’. 191. Tiến hành nhân diệt khổ đó ra sao? Tỷ-kheo trong Phật Giáo tu tiến theo thiền siêu thế, cơ quan ra khỏi khổ, đưa đến rốt ráo đặng trừ tà kiến hầu chứng bực ban sơ, tĩnh ly chư dục, đắc sơ thiền có tầm, tứ, hỷ, lạc sanh từ tịch tịnh mà hành nan đắc nan trong khi nào thì tám chi đạo là chánh kiến… chánh định vẫn có trong khi ấy, đây gọi là tiến hành diệt khổ.
Avasesā dhammā dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya sampayuttā. Chư pháp ngoài ra tương ưng với tiến hành nhân diệt khổ.
209. Tattha katamo dukkhasamudayo? Taṇhā ca avasesā ca kilesā, avasesā ca akusalā dhammā, tīṇi ca kusalamūlāni sāsavāni – ayaṃ vuccati ‘‘dukkhasamudayo’’. 192. Trong tứ đế mà khổ tập đó ra sao? Dục cũng là phiền não lựa ra, cũng là bất thiện lựa ra, cũng đồng cảnh lậu với ba nhân thiện hiệp thế mà trích ra, đây gọi là khổ tập.
Tattha katamaṃ dukkhaṃ? Avasesā ca sāsavā kusalā dhammā, sāsavā ca kusalākusalānaṃ dhammānaṃ vipākā, ye ca dhammā kiriyā neva kusalā nākusalā na ca kammavipākā, sabbañca rūpaṃ – idaṃ vuccati ‘‘dukkhaṃ’’. 193. Khổ đó ra sao? Pháp thiện thành cảnh của lậu mà ngoài ra, dị thục quả thiện và bất thiện mà thành cảnh của lậu và pháp thành tố (kiriyā) phi thiện phi bất thiện và phi dị thục quả với tất cả sắc pháp, đây gọi là khổ.
Tattha katamo dukkhanirodho? Taṇhāya ca, avasesānañca kilesānaṃ, avasesānañca akusalānaṃ dhammānaṃ, tiṇṇañca kusalamūlānaṃ sāsavānaṃ pahānaṃ – ayaṃ vuccati ‘‘dukkhanirodho’’. 194. Diệt khổ đó ra sao? Cách tuyệt trừ dục và phiền não bất thiện còn dư, luôn cả ba nhân thiện thành cảnh của lậu, đây gọi là diệt khổ.
Tattha katamā dukkhanirodhagāminī paṭipadā? Idha bhikkhu yasmiṃ samaye lokuttaraṃ jhānaṃ bhāveti niyyānikaṃ apacayagāmiṃ diṭṭhigatānaṃ pahānāya paṭhamāya bhūmiyā pattiyā vivicceva kāmehi…pe… paṭhamaṃ jhānaṃ upasampajja viharati dukkhapaṭipadaṃ dandhābhiññaṃ, tasmiṃ samaye aṭṭhaṅgiko maggo hoti – sammādiṭṭhi…pe… sammāsamādhi. Ayaṃ vuccati ‘‘dukkhanirodhagāminī paṭipadā’’. 195. Tiến hành diệt khổ đó ra sao? Phíc-khú trong Phật Giáo tu tiến theo thiền siêu thế là cơ quan ra khỏi khổ, đưa đến rốt ráo đặng trừ tà kiến hầu chứng bực ban sơ, tĩnh ly chư dục… đắc sơ thiền có tầm, tứ, hỷ, lạc sanh từ định mà hành nan đắc trì trong khi nào thì tám chi đạo là chánh kiến… chánh định vẫn có trong khi ấy, đây gọi là tiến hành diệt khổ.
Avasesā dhammā dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya sampayuttā. Những pháp ngoài ra tương ưng với tiến hành diệt khổ.
210. Tattha katamo dukkhasamudayo? Taṇhā ca, avasesā ca kilesā, avasesā ca akusalā dhammā, tīṇi ca kusalamūlāni sāsavāni, avasesā ca sāsavā kusalā dhammā – ayaṃ vuccati ‘‘dukkhasamudayo’’. 196. Trong tứ đế mà khổ tập đó ra sao? Dục cũng là phiền não lựa ra, cũng là bất thiện lựa ra, cũng đồng cảnh lậu với ba nhân thiện và pháp thiện hiệp thế mà trích ra, đây gọi là khổ tập.
Tattha katamaṃ dukkhaṃ? Sāsavā kusalākusalānaṃ dhammānaṃ vipākā, ye ca dhammā kiriyā neva kusalā nākusalā na ca kammavipākā, sabbañca rūpaṃ – idaṃ vuccati ‘‘dukkhaṃ’’. 197. Khổ đó ra sao? Dị thục quả của thiện và bất thiện thuộc cảnh lậu, pháp tố phi thiện phi bất thiện và phi dị thục quả, tất cả sắc pháp, đây gọi là khổ.
Tattha katamo dukkhanirodho? Taṇhāya ca, avasesānañca kilesānaṃ, avasesānañca akusalānaṃ dhammānaṃ, tiṇṇañca kusalamūlānaṃ sāsavānaṃ, avasesānañca sāsavānaṃ kusalānaṃ dhammānaṃ pahānaṃ – ayaṃ vuccati ‘‘dukkhanirodho’’. 198. Diệt khổ đó ra sao? Cách tuyệt trừ dục, phiền não bất thiện ngoài ra, luôn nhân thiện thuộc cảnh lậu và thiện thuộc cảnh lậu ngoài ra, đây gọi là diệt khổ.
Tattha katamā dukkhanirodhagāminī paṭipadā? Idha bhikkhu yasmiṃ samaye lokuttaraṃ jhānaṃ bhāveti niyyānikaṃ apacayagāmiṃ diṭṭhigatānaṃ pahānāya paṭhamāya bhūmiyā pattiyā, vivicceva kāmehi…pe… paṭhamaṃ jhānaṃ upasampajja viharati dukkhapaṭipadaṃ dandhābhiññaṃ, tasmiṃ samaye aṭṭhaṅgiko maggo hoti – sammādiṭṭhi…pe… sammāsamādhi. Ayaṃ vuccati ‘‘dukkhanirodhagāminī paṭipadā’’. 199. Tiến hành diệt khổ đó ra sao? Phíc-khú trong Phật Giáo tu tiến theo thiền siêu thế là cơ quan ra khỏi khổ, đưa đến rốt ráo đặng trừ tà kiến, hầu chứng bực ban sơ tĩnh ly chư dục… đắc sơ thiền có tầm, tứ, hỷ, lạc sanh từ tịch tịnh (viveka) mà hành nan đắc trì trong khi nào thì tám chi đạo là chánh kiến… chánh định vẫn có trong khi ấy, đây gọi là tiến hành diệt khổ.
Avasesā dhammā dukkhanirodhagāminiyā paṭipadāya sampayuttā.Những pháp ngoài ra tương ưng với tiến hành diệt khổ.
↑ trở lên


Giáo nghĩa tứ diệu đế trong cái nhìn tổng quan thì bao phủ tất cả lời Phật dạy. Riêng trong Thắng Pháp thì tứ đế có pháp bản thể bao gồm tất cả pháp chân đế hữu vi và vô vi - một đề tài hàm tận đúng nghĩa. Mặc dù thể tài và tên gọi giống với Kinh Tạng nhưng tứ thánh đế ở đây cho thấy những ý nghĩa tế nhị khác. Quan niệm về khổ đau và hạnh phúc trong cái nhìn thường thức hoàn toàn không thể áp dụng ở đây khi nói về sự khổ và con đường thoát khổ. Chính điểm nầy cho chúng ta sự nhận thức rất đặc thù của Phật học nói chung và Thắng Pháp nói riêng.

Tứ thánh đế (cattāri ariyasaccāni) hay tứ diệu đế.

Danh từ ariyasacca gồm hai từ tố:
ariya : cao thượng; bậc cao quý, bậc thánh;
sacca : sự thật, chân lý.

Ariyasacca dịch là thánh đế hay diệu đế, có nghĩa là chân lý chỉ có bậc thượng nhân mới thắng tri được, hay là chân lý khi liễu tri được sẽ trở thành bậc thánh, hoặc có nghĩa là chân lý do đức Phật khám phá và giảng dạy … Ở đây không có nghĩa là những chân lý cao thượng như một vài người dịch, bởi chân lý về sự khổ, chân lý về nhân sanh khổ … đâu có gì là cao thượng !!!

Có 4 chân lý được đức Phật giác ngộ:

  1. Khổ thánh đế (dukkhaṃ ariyasaccaṃ), gọi tắt là khổ đế (dukkhasacca), là chân lý về sự khổ, chính năm thủ uẩn là khổ. Chi pháp của khổ đế là 81 tâm hiệp thế, 51 tâm sở ngoài tham và 28 sắc pháp, đó là năm thủ uẩn.

  2. Khổ tập thánh đế (dukkhasamudayo ariyasaccaṃ), gọi tắt là tập đế (samudayasacca), là chân lý về nguyên nhân sanh khổ, đó là dục ái, hữu ái, phi hữu ái. Chi pháp của tập đế là tâm sở tham hợp tâm tham.

  3. Khổ diệt thánh đế (dukkhanirodho ariyasaccaṃ), gọi tắt là diệt đế (nirodhasacca), là chân lý về sự diệt khổ, tức là sự đoạn diệt hoàn toàn tham ái khổ tập, chấm dứt khổ đau luân hồi. Chi pháp của diệt đế là níp bàn, vô vi giới.

  4. Khổ diệt hành lộ thánh đế (dukkhanirodhagāminīpaṭipadā ariyasaccaṃ), gọi tắt là đạo đế (maggasacca), là chân lý về đạo lộ dẫn đến khổ diệt, tức là phương pháp tu tập đưa đến níp bàn diệt khổ, đó là thánh đạo tám nhánh. Chi pháp của đạo đế là 8 chi đạo (trí, tầm, ba giới phần, cần, niệm, nhất hành) hiệp trong tâm thiện dục giới (4 tâm đại thiện hợp trí) và thiện siêu thế (4 hay 20 tâm Đạo).



Khổ đế

Tập đế

Diệt đế

Đạo đế


Trong bốn thánh đế, khổ đế cần phải biến tri (pariññeyyaṃ), tập đế cần phải đoạn trừ (pahātabbaṃ), diệt đế cần phải chứng ngộ (sacchikātabbaṃ), đạo đế cần phải tu tập (bhāvetabbaṃ).

Bát chi đạo trong tâm thiện dục giới là pháp cần phải tu tập; do tu tập như vậy mới đắc chứng thiện siêu thế (tâm đạo); thiện siêu thế mới thành tựu quả siêu thế giải thoát. Bởi thế, đạo đế gồm bát chi đạo trong thiện dục giới và thiện siêu thế.

Một vấn đề khác, nói rằng trong tứ đế có hai phạm trù nhân quả, (1) Tập đế là nhân khổ đế là quả, (2) Đạo đế là nhân, diệt đế là quả.

Phạm trù thứ hai (2) không chấp nhận được. Tại sao? Vì níp bàn không là sở duyên, không phải do năng duyên trợ tạo, níp bàn là vô vi (asaṅkhata), là vô duyên (appaccaya). Níp bàn hay diệt đế chỉ là đích điểm mà sự tu tập bát chánh đạo là con đường dẫn tới đích điểm ấy thôi. Như con đường đi lên đỉnh núi, không có nghĩa con đường ấy là nhân, đỉnh núi là quả. Cần phải hiểu như vậy.

Trích bài BÀI 56. TOÁT YẾU HÀM TẬN (Sabbasaṅgaha) của chuaphapluan.com.

Ghi chú: Ngoại đế là 40 tâm siêu thế nhưng loại trừ 8 chi đạo trong 20 tâm Đạo. Trong lộ tâm đắc đạo 8 chi đạo trong những tâm chuẩn bị, cận hành, thuận thứ, chuyển tộc và tâm đạo có phận sự dẫn đến Níp-bàn nên thuộc Đạo đế. Còn 8 chi đạo của tâm Quả Siêu thế là tâm của vị đã đắc đạo nên không còn phận sự dẫn đến Níp Bàn nữa nên không được gọi là Đạo đế, mà gọi là Ngoại đế.



Xem thêm mục hàm tận yếu hiệp.


A Tỳ Đàm - Lớp Zoom với Trung

© www.tudieu.de