| ‘‘Kathañca, bhikkhave, bhikkhu kāye kāyānupassī viharati? | Này các Tỷ kheo, thế nào là Tỷ kheo sống quán thân trên thân? |
| Idha, bhikkhave, bhikkhu araññagato vā | Này các Tỷ kheo, ở đây Tỷ kheo đi đến khu rừng, |
| rukkhamūlagato vā suññāgāragato vā nisīdati, | đi đến gốc cây, hay đi đến ngôi nhà vắng, |
| pallaṅkaṃ ābhujitvā, ujuṃ kāyaṃ paṇidhāya, parimukhaṃ satiṃ upaṭṭhapetvā. | và ngồi kiết già, lưng thẳng và an trú chánh niệm trước mặt. |
| So satova assasati, satova passasati. | Vị ấy thở vô với sự Tỉnh giác, Vị ấy thở ra với sự Tỉnh giác. |
| Dīghaṃ vā assasanto ‘dīghaṃ assasāmī’ti pajānāti, | Khi thở vô dài, vị ấy biết rõ đang thở vô dài. |
| dīghaṃ vā passasanto ‘dīghaṃ passasāmī’ti pajānāti, | hay thở ra dài, vị ấy biết rõ đang thở ra dài. |
| rassaṃ vā assasanto ‘rassaṃ assasāmī’ti pajānāti, | hay thở vô ngắn, vị ấy biết rõ đang thở vô ngắn. |
| rassaṃ vā passasanto ‘rassaṃ passasāmī’ti pajānāti, | hay thở ra ngắn, vị ấy biết rõ đang thở ra ngắn. |
| ‘sabbakāyapaṭisaṃvedī assasissāmī’ti sikkhati, | Vị ấy quán niệm "Cảm nhận toàn thân, tôi sẽ thở vô"; |
| ‘sabbakāyapaṭisaṃvedī passasissāmī’ti sikkhati , | Vị ấy quán niệm "Cảm nhận toàn thân, tôi sẽ thở ra"; |
| ‘passambhayaṃ kāyasaṅkhāraṃ assasissāmī’ti sikkhati, | Vị ấy quán niệm "Lắng đọng toàn thân, tôi sẽ thở vô"; |
| ‘passambhayaṃ kāyasaṅkhāraṃ passasissāmī’ti sikkhati. | Vị ấy quán niệm "Lắng đọng toàn thân, tôi sẽ thở ra". |
| ‘‘Seyyathāpi, bhikkhave, dakkho bhamakāro vā bhamakārantevāsī | Này các tỷ kheo, như người thợ quay hay học trò người thợ quay |
| vā dīghaṃ vā añchanto ‘dīghaṃ añchāmī’ti pajānāti, | biết rõ thiện xảo, khi quay dài, biết rõ rằng: "Tôi quay dài. |
| rassaṃ vā añchanto ‘rassaṃ añchāmī’ti pajānāti; | hay khi quay ngắn, biết rõ rằng: "Tôi quay ngắn." |
| evameva kho, bhikkhave, | Cũng vậy, này các Tỷ kheo, |
| bhikkhu dīghaṃ vā assasanto ‘dīghaṃ assasāmī’ti pajānāti, | Tỷ kheo khi thở vô dài, biết rõ đang thở vô dài. |
| dīghaṃ vā passasanto ‘dīghaṃ passasāmī’ti pajānāti, | Khi thở ra dài, biết rõ đang thở ra dài. |
| rassaṃ vā assasanto ‘rassaṃ assasāmī’ti pajānāti, | Khi thở vô ngắn, biết rõ đang thở vô ngắn. |
| rassaṃ vā passasanto ‘rassaṃ passasāmī’ti pajānāti; | Khi thở ra ngắn, biết rõ đang thở ra ngắn. |
| ‘sabbakāyapaṭisaṃvedī assasissāmī’ti sikkhati, | Vị ấy quán niệm "Cảm nhận toàn thân, tôi sẽ thở vô"; |
| ‘sabbakāyapaṭisaṃvedī passasissāmī’ti sikkhati; | Vị ấy quán niệm "Cảm nhận toàn thân, tôi sẽ thở ra"; |
| ‘passambhayaṃ kāyasaṅkhāraṃ assasissāmī’ti sikkhati, | Vị ấy quán niệm "Lắng đọng toàn thân, tôi sẽ thở vô"; |
| ‘passambhayaṃ kāyasaṅkhāraṃ passasissāmī’ti sikkhati. | Vị ấy quán niệm "Lắng đọng toàn thân, tôi sẽ thở ra". |
⇐ || ⇒ | |
| Iti ajjhattaṃ vā kāye kāyānupassī viharati, | Bằng cách ấy, vị ấy sống, quán thân trên nội thân; |
| bahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati, | sống quán thân trên ngoại thân; |
| ajjhattabahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati. | hay sống quán thân trên cả nội thân, ngoại thân; |
| Samudayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati, | vị ấy quán chiếu tập khởi của thân; |
| vayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati, | vị ấy quán chiếu sự tịch diệt của thân; |
| samudayavayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati. | vị ấy quán chiếu tập khởi và sự tịch diệt của thân; |
| ‘Atthi kāyo’ti vā | "Sự hiện hữu của Thân", |
| panassa sati paccupaṭṭhitā hoti | vị ấy an trú chánh niệm như vậy. |
| yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya | Bằng cách sống chỉ với niệm và tuệ, |
| anissito ca viharati, | vị ấy sống không bám víu, |
| na ca kiñci loke upādiyati. | không chấp trước vật gì ở trên đời. |
| Evampi kho evampi, bhikkhave, | Này các Tỷ kheo, như vậy |
| bhikkhu kāye kāyānupassī viharati. | Tỷ kheo sống quán thân trên thân. |