| 384. ‘‘Puna caparaṃ, bhikkhave, bhikkhu | Lại nữa này các Tỷ kheo, Tỷ kheo |
| dhammesu dhammānupassī viharati chasu ajjhattikabāhiresu āyatanesu. | sống quán pháp trên các pháp đối với Sáu Nội Ngoại xứ. |
| Kathañca pana, bhikkhave, bhikkhu | Này các Tỷ kheo, thế nào là Tỷ kheo |
| dhammesu dhammānupassī viharati chasu ajjhattikabāhiresu āyatanesu? | sống quán pháp trên các pháp qua Sáu Nội Ngoại xứ? |
| ‘‘Idha, bhikkhave, bhikkhu cakkhuñca pajānāti, rūpe ca pajānāti, | Này các Tỷ kheo, ở đây Tỷ kheo tuệ tri con mắt và tuệ tri các sắc, |
| yañca tadubhayaṃ paṭicca uppajjati saṃyojanaṃ tañca pajānāti, | do duyên hai pháp này, kiết sử sanh khởi, vị ấy tuệ tri như vậy; |
| yathā ca anuppannassa saṃyojanassa uppādo hoti tañca pajānāti, | và với kiết sử chưa sanh nay sanh khởi, vị ấy tuệ tri như vậy; |
| yathā ca uppannassa saṃyojanassa pahānaṃ hoti tañca pajānāti, | và với kiết sử đã sanh nay được đoạn diệt, vị ấy tuệ tri như vậy; |
| yathā ca pahīnassa saṃyojanassa āyatiṃ anuppādo hoti tañca pajānāti. | và với kiết sử đã được đoạn diệt, tương lai không sanh khởi nữa, vị ấy tuệ tri như vậy. |
| ‘‘Sotañca pajānāti, sadde ca pajānāti, | Vị ấy tuệ tri tai và tuệ tri các tiếng, |
| ...pe... | ...(như trên)... |
| ‘‘Ghānañca pajānāti, gandhe ca pajānāti, | Vị ấy tuệ tri mũi và tuệ tri các mùi, |
| ...pe... | ...(như trên)... |
| ‘‘Jivhañca pajānāti, rase ca pajānāti, | Vị ấy tuệ tri lưỡi và tuệ tri các vị, |
| ...pe.... | ...(như trên)... |
| ‘‘Kāyañca pajānāti, phoṭṭhabbe ca pajānāti, | Vị ấy tuệ tri thân và tuệ tri các xúc, |
| ...pe... | ...(như trên)... |
| ‘‘Manañca pajānāti, dhamme ca pajānāti, | Vị ấy tuệ tri ý và tuệ tri các pháp, |
| yañca tadubhayaṃ paṭicca uppajjati saṃyojanaṃ tañca pajānāti, | do duyên hai pháp này, kiết sử sanh khởi, vị ấy tuệ tri như vậy; |
| yathā ca anuppannassa saṃyojanassa uppādo hoti tañca pajānāti, | và với kiết sử chưa sanh nay sanh khởi, vị ấy tuệ tri như vậy; |
| yathā ca uppannassa saṃyojanassa pahānaṃ hoti tañca pajānāti, | và với kiết sử đã sanh nay được đoạn diệt, vị ấy tuệ tri như vậy; |
| yathā ca pahīnassa saṃyojanassa āyatiṃ anuppādo hoti tañca pajānāti. | và với kiết sử đã được đoạn diệt, tương lai không sanh khởi nữa, vị ấy tuệ tri như vậy. |
⇐ || ⇒ | |
| Iti | Như vậy vị ấy |
| ajjhattaṃ vā dhammesu dhammānupassī viharati, | sống quán pháp trên các nội pháp; hay |
| bahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati, | sống quán pháp trên các ngoại pháp; hay |
| ajjhattabahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati. | sống quán pháp trên cả các nội pháp, ngoại pháp. Hay |
| Samudayadhammānupassī vā dhammesu viharati, | sống quán tánh sanh khởi trên các pháp; hay |
| vayadhammānupassī vā dhammesu viharati, | sống quán tánh diệt tận trên các pháp; hay |
| samudayavayadhammānupassī vā dhammesu viharati. | sống quán tánh sanh diệt trên các pháp. |
| ‘Atthi dhammā’ti vā | "Có những pháp ở đây", |
| panassa sati paccupaṭṭhitā hoti | vị ấy sống an trú chánh niệm như vậy, |
| yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya, | với hy vọng hướng đến chánh trí, chánh niệm. |
| anissito ca viharati, na ca kiñci loke upādiyati. | Và vị ấy sống không nương tựa, không chấp trước một vật gì trên đời. |
| Evampi kho, bhikkhave, | Này các Tỷ kheo, như vậy |
| bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati | Tỷ kheo sống quán pháp trên các pháp, |
| chasu ajjhattikabāhiresu āyatanesu. | đối với Sáu Nội Ngoại xứ. |