A Tỳ Đàm - Lớp Zoom với Trung
www.tudieu.de

⇐ Bảng tổng quát Tứ Niệm Xứ

Niệm Pháp - 12 Xứ

||
384. ‘‘Puna caparaṃ, bhikkhave, bhikkhu Lại nữa này các Tỷ kheo, Tỷ kheo
dhammesu dhammānupassī viharati chasu ajjhattikabāhiresu āyatanesu. sống quán pháp trên các pháp đối với Sáu Nội Ngoại xứ.
Kathañca pana, bhikkhave, bhikkhu Này các Tỷ kheo, thế nào là Tỷ kheo
dhammesu dhammānupassī viharati chasu ajjhattikabāhiresu āyatanesu? sống quán pháp trên các pháp qua Sáu Nội Ngoại xứ?
‘‘Idha, bhikkhave, bhikkhu cakkhuñca pajānāti, rūpe ca pajānāti, Này các Tỷ kheo, ở đây Tỷ kheo tuệ tri con mắt và tuệ tri các sắc,
yañca tadubhayaṃ paṭicca uppajjati saṃyojanaṃ tañca pajānāti, do duyên hai pháp này, kiết sử sanh khởi, vị ấy tuệ tri như vậy;
yathā ca anuppannassa saṃyojanassa uppādo hoti tañca pajānāti, và với kiết sử chưa sanh nay sanh khởi, vị ấy tuệ tri như vậy;
yathā ca uppannassa saṃyojanassa pahānaṃ hoti tañca pajānāti, và với kiết sử đã sanh nay được đoạn diệt, vị ấy tuệ tri như vậy;
yathā ca pahīnassa saṃyojanassa āyatiṃ anuppādo hoti tañca pajānāti. và với kiết sử đã được đoạn diệt, tương lai không sanh khởi nữa, vị ấy tuệ tri như vậy.
‘‘Sotañca pajānāti, sadde ca pajānāti, Vị ấy tuệ tri tai và tuệ tri các tiếng,
...pe... ...(như trên)...
‘‘Ghānañca pajānāti, gandhe ca pajānāti, Vị ấy tuệ tri mũi và tuệ tri các mùi,
...pe... ...(như trên)...
‘‘Jivhañca pajānāti, rase ca pajānāti, Vị ấy tuệ tri lưỡi và tuệ tri các vị,
...pe.... ...(như trên)...
‘‘Kāyañca pajānāti, phoṭṭhabbe ca pajānāti, Vị ấy tuệ tri thân và tuệ tri các xúc,
...pe... ...(như trên)...
‘‘Manañca pajānāti, dhamme ca pajānāti, Vị ấy tuệ tri ý và tuệ tri các pháp,
yañca tadubhayaṃ paṭicca uppajjati saṃyojanaṃ tañca pajānāti, do duyên hai pháp này, kiết sử sanh khởi, vị ấy tuệ tri như vậy;
yathā ca anuppannassa saṃyojanassa uppādo hoti tañca pajānāti, và với kiết sử chưa sanh nay sanh khởi, vị ấy tuệ tri như vậy;
yathā ca uppannassa saṃyojanassa pahānaṃ hoti tañca pajānāti, và với kiết sử đã sanh nay được đoạn diệt, vị ấy tuệ tri như vậy;
yathā ca pahīnassa saṃyojanassa āyatiṃ anuppādo hoti tañca pajānāti.và với kiết sử đã được đoạn diệt, tương lai không sanh khởi nữa, vị ấy tuệ tri như vậy.

||
Iti Như vậy vị ấy
ajjhattaṃ vā dhammesu dhammānupassī viharati, sống quán pháp trên các nội pháp; hay
bahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati, sống quán pháp trên các ngoại pháp; hay
ajjhattabahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati. sống quán pháp trên cả các nội pháp, ngoại pháp. Hay
Samudayadhammānupassī vā dhammesu viharati, sống quán tánh sanh khởi trên các pháp; hay
vayadhammānupassī vā dhammesu viharati, sống quán tánh diệt tận trên các pháp; hay
samudayavayadhammānupassī vā dhammesu viharati. sống quán tánh sanh diệt trên các pháp.
‘Atthi dhammā’ti vā "Có những pháp ở đây",
panassa sati paccupaṭṭhitā hoti vị ấy sống an trú chánh niệm như vậy,
yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya, với hy vọng hướng đến chánh trí, chánh niệm.
anissito ca viharati, na ca kiñci loke upādiyati. Và vị ấy sống không nương tựa, không chấp trước một vật gì trên đời.
Evampi kho, bhikkhave, Này các Tỷ kheo, như vậy
bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati Tỷ kheo sống quán pháp trên các pháp,
chasu ajjhattikabāhiresu āyatanesu.đối với Sáu Nội Ngoại xứ.

||


A Tỳ Đàm - Lớp Zoom với Trung

© www.tudieu.de