| 385. ‘‘Puna caparaṃ, bhikkhave, bhikkhu | Lại nữa, này các Tỷ kheo, Tỷ kheo |
| dhammesu dhammānupassī viharati sattasu bojjhaṅgesu. | sống quán pháp trên các pháp qua Bảy Giác chi |
| Kathañca pana, bhikkhave, bhikkhu | Này các Tỷ kheo, thế nào là Tỷ kheo |
| dhammesu dhammānupassī viharati sattasu bojjhaṅgesu? | sống quán pháp trên các pháp qua Bảy Giác chi? |
| Idha, bhikkhave, bhikkhu | Này các Tỷ kheo, |
| santaṃ vā ajjhattaṃ satisambojjhaṅgaṃ | khi nội tâm có Niệm Giác chi, |
| ‘atthi me ajjhattaṃ satisambojjhaṅgo’ti pajānāti, | Tỷ kheo biết rõ nội tâm đang có Niệm Giác chi. |
| asantaṃ vā ajjhattaṃ satisambojjhaṅgaṃ | Khi nội tâm không có Niệm Giác chi, |
| ‘natthi me ajjhattaṃ satisambojjhaṅgo’ti pajānāti, | vị vấy biết rõ nội tâm không có Niệm Giác chi. |
| yathā ca anuppannassa satisambojjhaṅgassa uppādo hoti tañca pajānāti, | Vị vấy biết rõ Niệm Giác chi chưa có nay đang sanh khởi. |
| yathā ca uppannassa satisambojjhaṅgassa bhāvanāya pāripūrī hoti tañca pajānāti. | Vị vấy biết rõ Niệm Giác chi đã xuất hiện nay đang được tu tập viên mãn. |
| ‘‘Santaṃ vā ajjhattaṃ dhammavicayasambojjhaṅgaṃ | Khi nội tâm có Trạch pháp Giác chi, |
| ‘atthi me ajjhattaṃ dhammavicayasambojjhaṅgo’ti pajānāti, | Tỷ kheo biết rõ nội tâm đang có |
| ...pe... | ...(như trên)... |
| ‘‘Santaṃ vā ajjhattaṃ viriyasambojjhaṅgaṃ | Khi nội tâm có Tinh tấn Giác chi, |
| ‘atthi me ajjhattaṃ pītisambojjhaṅgo’ti pajānāti, | Tỷ kheo biết rõ nội tâm đang có Tinh tấn Giác chi, |
| ...pe... | ...(như trên)... |
| ‘‘Santaṃ vā ajjhattaṃ pītisambojjhaṅgaṃ | Khi nội tâm có Hỷ Giác chi, |
| ‘atthi me ajjhattaṃ pītisambojjhaṅgo’ti pajānāti, | Tỷ kheo biết rõ nội tâm đang có Hỷ Giác chi, |
| ...pe... | ...(như trên)... |
| ‘‘Santaṃ vā ajjhattaṃ passaddhisambojjhaṅgaṃ | Khi nội tâm có Tĩnh Giác chi, |
| ‘atthi me ajjhattaṃ passaddhisambojjhaṅgo’ti pajānāti, | Tỷ kheo biết rõ nội tâm đang có Tĩnh Giác chi, |
| ...pe... | ...(như trên)... |
| ‘‘Santaṃ vā ajjhattaṃ samādhisambojjhaṅgaṃ | Khi nội tâm có Ðịnh Giác chi, |
| ‘atthi me ajjhattaṃ samādhisambojjhaṅgo’ti pajānāti, | Tỷ kheo biết rõ nội tâm đang có Ðịnh Giác chi, |
| ...pe... | ...(như trên)... |
| ‘‘Santaṃ vā ajjhattaṃ upekkhāsambojjhaṅgaṃ | Khi nội tâm có Xả Giác chi, |
| ‘atthi me ajjhattaṃ upekkhāsambojjhaṅgo’ti pajānāti, | Tỷ kheo biết rõ nội tâm đang có Xả Giác chi. |
| asantaṃ vā ajjhattaṃ upekkhāsambojjhaṅgaṃ | Khi nội tâm không có Xả Giác chi, |
| ‘natthi me ajjhattaṃ upekkhāsambojjhaṅgo’ti pajānāti, | vị vấy biết rõ nội tâm không có Niệm Giác chi. |
| yathā ca anuppannassa upekkhāsambojjhaṅgassa uppādo hoti tañca pajānāti, | Vị vấy biết rõ Niệm Giác chi chưa có nay đang sanh khởi. |
| yathā ca uppannassa upekkhāsambojjhaṅgassa bhāvanāya pāripūrī hoti tañca pajānāti. | Vị vấy biết rõ Niệm Giác chi đã xuất hiện nay đang được tu tập viên mãn. |
⇐ || ⇒ | |
| ‘‘Iti | Như vậy vị ấy |
| ajjhattaṃ vā dhammesu dhammānupassī viharati, | sống quán pháp trên các nội pháp; hay |
| bahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati, | sống quán pháp trên các ngoại pháp; hay |
| ajjhattabahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati. | sống quán pháp trên cả các nội pháp, ngoại pháp. Hay |
| Samudayadhammānupassī vā dhammesu viharati, | sống quán tánh sanh khởi trên các pháp; hay |
| vayadhammānupassī vā dhammesu viharati, | sống quán tánh diệt tận trên các pháp; hay |
| samudayavayadhammānupassī vā dhammesu viharati | sống quán tánh sanh diệt trên các pháp. |
| ‘atthi dhammā’ti vā | "Có những pháp ở đây", |
| panassa sati paccupaṭṭhitā hoti | vị ấy sống an trú chánh niệm như vậy, |
| yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya | với hy vọng hướng đến chánh trí, chánh niệm. |
| anissito ca viharati, na ca kiñci loke upādiyati. | Và vị ấy sống không nương tựa, không chấp trước một vật gì trên đời. |
| Evampi kho, bhikkhave, | Này các Tỷ kheo, như vậy |
| bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati | Tỷ kheo sống quán pháp trên các pháp, |
| sattasu bojjhaṅgesu. | đối với Bảy Giác chi. |