| 386. ‘‘Puna caparaṃ, bhikkhave, bhikkhu | Lại nữa, này các Tỷ kheo, Tỷ kheo |
| dhammesu dhammānupassī viharati catūsu ariyasaccesu. | sống quán pháp trên các pháp qua Bốn Thánh Đế. |
| Kathañca pana, bhikkhave, bhikkhu | Này các Tỷ kheo, thế nào là Tỷ kheo |
| dhammesu dhammānupassī viharati catūsu ariyasaccesu? | sống quán pháp trên các pháp qua Bốn Thánh Đế? |
| Idha, bhikkhave, bhikkhu | Này các Tỷ kheo, ở đây Tỷ kheo |
| ‘idaṃ dukkha’nti yathābhūtaṃ pajānāti, | Biết đúng như thật: "Ðây là Khổ"; |
| ‘ayaṃ dukkhasamudayo’ti yathābhūtaṃ pajānāti, | Biết đúng như thật: "Ðây là Khổ Tập"; |
| ‘ayaṃ dukkhanirodho’ti yathābhūtaṃ pajānāti, | Biết đúng như thật: "Ðây là Khổ Diệt"; |
| ‘ayaṃ dukkhanirodhagāminī paṭipadā’ti yathābhūtaṃ pajānāti. | Biết đúng như thật: "Ðây là con đường đưa đến Khổ Diệt". |
| 387. ‘‘Katamañca , bhikkhave, dukkhaṃ ariyasaccaṃ? | Này các Tỷ kheo, thế nào Khổ Thánh đế? |
| Jātipi dukkhā, jarāpi dukkhā, | Sanh là khổ, già là khổ, |
| maraṇampi dukkhaṃ, sokaparidevadukkhadomanassupāyāsāpi dukkhā, | chết là khổ, sầu, bi, khổ, ưu, não là khổ, |
| appiyehi sampayogopi dukkho, | ghét phải gần là khổ, |
| piyehi vippayogopi dukkho, | thương phải xa là khổ, |
| yampicchaṃ na labhati tampi dukkhaṃ, | cầu không được là khổ, |
| saṅkhittena dukkhā. | tóm lại Năm Thủ uẩn là khổ. |
| 400. ‘‘Katamañca , bhikkhave, dukkhasamudayaṃ ariyasaccaṃ? | Này các Tỷ kheo, thế nào là Khổ tập Thánh đế? |
| Yāyaṃ taṇhā ponobbhavikā | Sự tham ái đưa đến tái sanh, |
| nandīrāgasahagatā | câu hữu với hỷ và tham, |
| tatratatrābhinandinī, | tìm cầu hỷ lạc chỗ này chỗ kia. |
| seyyathidaṃ – kāmataṇhā bhavataṇhā vibhavataṇhā. | Như dục ái, hữu ái, vô hữu ái. |
| 401. ‘‘Katamañca , bhikkhave, dukkhanirodhaṃ ariyasaccaṃ? | Này các Tỷ kheo, và thế nào là Khổ diệt Thánh đế? |
| Yo tassāyeva taṇhāya asesavirāganirodho | Sự diệt tận không còn luyến tiếc tham ái ấy, |
| cāgo paṭinissaggo mutti anālayo. | sự xả ly, sự khí xả, sự giải thoát, sự vô nhiễm. |
| 402. ‘‘Katamañca, bhikkhave, dukkhanirodhagāminī paṭipadā ariyasaccaṃ? | Này các Tỷ kheo, thế nào là Khổ diệt đạo Thánh đế? |
| Ayameva ariyo aṭṭhaṅgiko maggo seyyathidaṃ | Ðó là bát chi Thánh đạo, tức là |
| – sammādiṭṭhi sammāsaṅkappo | Chánh tri kiến, Chánh tư duy, |
| sammāvācā sammākammanto sammāājīvo | Chánh ngữ, Chánh nghiệp, Chánh mạng, |
| sammāvāyāmo sammāsati sammāsamādhi. | Chánh tinh tấn, Chánh niệm, Chánh định. |
⇐ || ⇒ | |
| 403. ‘‘Iti | Như vậy vị ấy |
| ajjhattaṃ vā dhammesu dhammānupassī viharati, | sống quán pháp trên các nội pháp; hay |
| bahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati, | sống quán pháp trên các ngoại pháp; hay |
| ajjhattabahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati. | sống quán pháp trên cả các nội pháp, ngoại pháp. Hay |
| Samudayadhammānupassī vā dhammesu viharati, | sống quán tánh sanh khởi trên các pháp; hay |
| vayadhammānupassī vā dhammesu viharati, | sống quán tánh diệt tận trên các pháp; hay |
| samudayavayadhammānupassī vā dhammesu viharati. ‘ | sống quán tánh sanh diệt trên các pháp. |
| Atthi dhammā’ti vā | "Có những pháp ở đây", |
| panassa sati paccupaṭṭhitā hoti yāvadeva | vị ấy sống an trú chánh niệm như vậy, |
| ñāṇamattāya paṭissatimattāya | với hy vọng hướng đến chánh trí, chánh niệm. |
| anissito ca viharati, na ca kiñci loke upādiyati. | Và vị ấy sống không nương tựa, không chấp trước một vật gì trên đời. |
| Evampi kho, bhikkhave, | Này các Tỷ kheo, như vậy |
| bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati | Tỷ kheo sống quán pháp trên các pháp, |
| catūsu ariyasaccesu. | đối với Bốn Thánh đế. |