| 375. ‘‘Puna caparaṃ, bhikkhave, bhikkhu | Lại nữa, này các Tỷ kheo, Tỷ kheo |
| gacchanto vā ‘gacchāmī’ti pajānāti, | đang đi thì biết rõ đang đi; |
| ṭhito vā ‘ṭhitomhī’ti pajānāti, | đang đứng thì biết rõ đang đứng; |
| nisinno vā ‘nisinnomhī’ti pajānāti, | đang ngồi thì biết rõ đang ngồi; |
| sayāno vā ‘sayānomhī’ti pajānāti, | đang nằm thì biết rõ đang nằm. |
| yathā yathā vā panassa kāyo paṇihito hoti, | Thân thể đang hoạt động như thế nào, |
| tathā tathā naṃ pajānāti. | vị tỳ kheo biết biết rõ như thế ấy. |
⇐ || ⇒ | |
| Iti ajjhattaṃ vā kāye kāyānupassī viharati, | Bằng cách ấy, vị ấy sống, quán thân trên nội thân; |
| bahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati, | sống quán thân trên ngoại thân; |
| ajjhattabahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati. | hay sống quán thân trên cả nội thân, ngoại thân; |
| Samudayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati, | vị ấy quán chiếu tập khởi của thân; |
| vayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati, | vị ấy quán chiếu sự tịch diệt của thân; |
| samudayavayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati. | vị ấy quán chiếu tập khởi và sự tịch diệt của thân; |
| ‘Atthi kāyo’ti vā | "Sự hiện hữu của Thân", |
| panassa sati paccupaṭṭhitā hoti | vị ấy an trú chánh niệm như vậy. |
| yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya | Bằng cách sống chỉ với niệm và tuệ, |
| anissito ca viharati, | vị ấy sống không bám víu, |
| na ca kiñci loke upādiyati. | không chấp trước vật gì ở trên đời. |
| Evampi kho evampi, bhikkhave, | Này các Tỷ kheo, như vậy |
| bhikkhu kāye kāyānupassī viharati. | Tỷ kheo sống quán thân trên thân. |