| 377. ‘‘Puna caparaṃ, bhikkhave, bhikkhu | Lại nữa này các Tỷ kheo, Tỷ kheo quán sát thân này, |
| imameva kāyaṃ uddhaṃ pādatalā adho kesamatthakā | từ bàn chân cho đến đỉnh đầu, |
| tacapariyantaṃ pūraṃ nānappakārassa asucino paccavekkhati | được bao bọc bởi da và chứa đầy những uế vật khác nhau: |
| – ‘atthi imasmiṃ kāye kesā lomā nakhā dantā taco, | "Trong thân này gồm có tóc, lông, móng, răng, da, |
| maṃsaṃ nhāru aṭṭhi aṭṭhimiñjaṃ vakkaṃ, hadayaṃ yakanaṃ | thịt, gân, xương, thận, tủy, tim, gan, |
| kilomakaṃ pihakaṃ papphāsaṃ, antaṃ antaguṇaṃ | hoành cách mô, lá lách, phổi, ruột non, ruột già, |
| udariyaṃ karīsaṃ karīsaṃ matthaluṅgaṃ, | dạ dày, phân, mật, đàm, mủ, máu, mồ hôi, mỡ đặc, |
| pittaṃ semhaṃ pubbo lohitaṃ sedo medo, assu vasā kheḷo siṅghāṇikā | nước mắt, mỡ lõng, nước miếng, nước mũi, |
| lasikā mutta’nti. | chất nhờn, nước tiểu." |
| ‘‘Seyyathāpi, bhikkhave, ubhatomukhā putoḷi | Này các Tỷ kheo, cũng như một cái bao, |
| pūrā nānāvihitassa dhaññassa, | mở miệng hai đầu, đựng đầy các loại hột như |
| seyyathidaṃ sālīnaṃ vīhīnaṃ muggānaṃ māsānaṃ tilānaṃ taṇḍulānaṃ. | gạo, lúa, đậu xanh, đậu lớn, mè, gạo đã xay rồi. |
| Tamenaṃ cakkhumā puriso muñcitvā paccavekkheyya | Một người tinh mắt, đổ các hột ấy ra và quan sát: |
| – ‘ime sālī, ime vīhī ime muggā | "Ðây là hột gạo, đây là hột lúa, đây là đậu xanh, |
| ime māsā ime tilā ime taṇḍulā’ti. | đây là đậu đỏ, đây là mè, đây là hột lúa đã xay rồi." |
| Evameva kho, bhikkhave, bhikkhu | Cũng vậy, này các Tỷ kheo, Tỷ kheo quán sát thân này, |
| imameva kāyaṃ uddhaṃ pādatalā adho kesamatthakā | từ bàn chân cho đến đỉnh đầu, |
| tacapariyantaṃ pūraṃ nānappakārassa asucino paccavekkhati | được bao bọc bởi da và chứa đầy những uế vật khác nhau: |
| – ‘atthi imasmiṃ kāye kesā lomā nakhā dantā taco, | "Trong thân này gồm có tóc, lông, móng, răng, da, |
| maṃsaṃ nhāru aṭṭhi aṭṭhimiñjaṃ vakkaṃ, hadayaṃ yakanaṃ | thịt, gân, xương, thận, tủy, tim, gan, |
| kilomakaṃ pihakaṃ papphāsaṃ, antaṃ antaguṇaṃ | hoành cách mô, lá lách, phổi, ruột non, ruột già, |
| udariyaṃ karīsaṃ karīsaṃ matthaluṅgaṃ, | dạ dày, phân, mật, đàm, mủ, máu, mồ hôi, mỡ đặc, |
| pittaṃ semhaṃ pubbo lohitaṃ sedo medo, assu vasā kheḷo siṅghāṇikā | nước mắt, mỡ lõng, nước miếng, nước mũi, |
| lasikā mutta’nti. | chất nhờn, nước tiểu." |
⇐ || ⇒ | |
| Iti ajjhattaṃ vā kāye kāyānupassī viharati, | Bằng cách ấy, vị ấy sống, quán thân trên nội thân; |
| bahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati, | sống quán thân trên ngoại thân; |
| ajjhattabahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati. | hay sống quán thân trên cả nội thân, ngoại thân; |
| Samudayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati, | vị ấy quán chiếu tập khởi của thân; |
| vayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati, | vị ấy quán chiếu sự tịch diệt của thân; |
| samudayavayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati. | vị ấy quán chiếu tập khởi và sự tịch diệt của thân; |
| ‘Atthi kāyo’ti vā | "Sự hiện hữu của Thân", |
| panassa sati paccupaṭṭhitā hoti | vị ấy an trú chánh niệm như vậy. |
| yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya | Bằng cách sống chỉ với niệm và tuệ, |
| anissito ca viharati, | vị ấy sống không bám víu, |
| na ca kiñci loke upādiyati. | không chấp trước vật gì ở trên đời. |
| Evampi kho evampi, bhikkhave, | Này các Tỷ kheo, như vậy |
| bhikkhu kāye kāyānupassī viharati. | Tỷ kheo sống quán thân trên thân. |