A Tỳ Đàm - Lớp Zoom với Trung
www.tudieu.de

⇐ Bảng tổng quát Tứ Niệm Xứ

Niệm Thân - 32 Thể Trược

||
377. ‘‘Puna caparaṃ, bhikkhave, bhikkhu Lại nữa này các Tỷ kheo, Tỷ kheo quán sát thân này,
imameva kāyaṃ uddhaṃ pādatalā adho kesamatthakā từ bàn chân cho đến đỉnh đầu,
tacapariyantaṃ pūraṃ nānappakārassa asucino paccavekkhati được bao bọc bởi da và chứa đầy những uế vật khác nhau:
– ‘atthi imasmiṃ kāye kesā lomā nakhā dantā taco, "Trong thân này gồm có tóc, lông, móng, răng, da,
maṃsaṃ nhāru aṭṭhi aṭṭhimiñjaṃ vakkaṃ,
hadayaṃ yakanaṃ
thịt, gân, xương, thận, tủy,
tim, gan,
kilomakaṃ pihakaṃ papphāsaṃ, antaṃ antaguṇaṃ hoành cách mô, lá lách, phổi, ruột non, ruột già,
udariyaṃ karīsaṃ karīsaṃ matthaluṅgaṃ, dạ dày, phân, mật, đàm, mủ, máu, mồ hôi, mỡ đặc,
pittaṃ semhaṃ pubbo lohitaṃ sedo medo,
assu vasā kheḷo siṅghāṇikā
nước mắt, mỡ lõng,
nước miếng, nước mũi,
lasikā mutta’nti. chất nhờn, nước tiểu."
‘‘Seyyathāpi, bhikkhave, ubhatomukhā putoḷi Này các Tỷ kheo, cũng như một cái bao,
pūrā nānāvihitassa dhaññassa, mở miệng hai đầu, đựng đầy các loại hột như
seyyathidaṃ sālīnaṃ vīhīnaṃ muggānaṃ māsānaṃ tilānaṃ taṇḍulānaṃ. gạo, lúa, đậu xanh, đậu lớn, mè, gạo đã xay rồi.
Tamenaṃ cakkhumā puriso muñcitvā paccavekkheyya Một người tinh mắt, đổ các hột ấy ra và quan sát:
– ‘ime sālī, ime vīhī ime muggā "Ðây là hột gạo, đây là hột lúa, đây là đậu xanh,
ime māsā ime tilā ime taṇḍulā’ti. đây là đậu đỏ, đây là mè, đây là hột lúa đã xay rồi."
Evameva kho, bhikkhave, bhikkhu Cũng vậy, này các Tỷ kheo, Tỷ kheo quán sát thân này,
imameva kāyaṃ uddhaṃ pādatalā adho kesamatthakā từ bàn chân cho đến đỉnh đầu,
tacapariyantaṃ pūraṃ nānappakārassa
asucino paccavekkhati
được bao bọc bởi da và chứa đầy
những uế vật khác nhau:
– ‘atthi imasmiṃ kāye kesā lomā nakhā dantā taco, "Trong thân này gồm có tóc, lông, móng, răng, da,
maṃsaṃ nhāru aṭṭhi aṭṭhimiñjaṃ vakkaṃ,
hadayaṃ yakanaṃ
thịt, gân, xương, thận, tủy,
tim, gan,
kilomakaṃ pihakaṃ papphāsaṃ, antaṃ antaguṇaṃ hoành cách mô, lá lách, phổi, ruột non, ruột già,
udariyaṃ karīsaṃ karīsaṃ matthaluṅgaṃ, dạ dày, phân, mật, đàm, mủ, máu, mồ hôi, mỡ đặc,
pittaṃ semhaṃ pubbo lohitaṃ sedo medo,
assu vasā kheḷo siṅghāṇikā
nước mắt, mỡ lõng,
nước miếng, nước mũi,
lasikā mutta’nti.chất nhờn, nước tiểu."

||
Iti ajjhattaṃ vā kāye kāyānupassī viharati, Bằng cách ấy, vị ấy sống, quán thân trên nội thân;
bahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati, sống quán thân trên ngoại thân;
ajjhattabahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati. hay sống quán thân trên cả nội thân, ngoại thân;
Samudayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati, vị ấy quán chiếu tập khởi của thân;
vayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati, vị ấy quán chiếu sự tịch diệt của thân;
samudayavayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati. vị ấy quán chiếu tập khởi và sự tịch diệt của thân;
‘Atthi kāyo’ti vā "Sự hiện hữu của Thân",
panassa sati paccupaṭṭhitā hoti vị ấy an trú chánh niệm như vậy.
yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya Bằng cách sống chỉ với niệm và tuệ,
anissito ca viharati, vị ấy sống không bám víu,
na ca kiñci loke upādiyati. không chấp trước vật gì ở trên đời.
Evampi kho evampi, bhikkhave, Này các Tỷ kheo, như vậy
bhikkhu kāye kāyānupassī viharati.Tỷ kheo sống quán thân trên thân.

||


A Tỳ Đàm - Lớp Zoom với Trung

© www.tudieu.de