| 378. ‘‘Puna caparaṃ, bhikkhave, bhikkhu imameva kāyaṃ | Lại nữa này các Tỷ kheo, Tỷ kheo quán sát thân này |
| yathāṭhitaṃ yathāpaṇihitaṃ dhātuso paccavekkhati | về vị trí và trật tự của Tứ Đại gồm có |
| – ‘atthi imasmiṃ kāye pathavīdhātu āpodhātu tejodhātu vāyodhātū’ti. | địa đại, thủy đại, hỏa đại và phong đại trong thân. |
| ‘‘Seyyathāpi , bhikkhave, dakkho goghātako vā | Này các Tỷ kheo, như một người đồ tể rành nghề, |
| goghātakantevāsī vā gāviṃ vadhitvā | hay đệ tử của một người đồ tể giết một con bò, |
| catumahāpathe bilaso vibhajitvā nisinno assa, | ngồi cắt chia từng thân phần tại ngã tư đường. |
| evameva kho, bhikkhave, bhikkhu imameva kāyaṃ | Cũng vậy này các Tỷ kheo, Tỷ kheo quán sát thân này |
| yathāṭhitaṃ yathāpaṇihitaṃ dhātuso paccavekkhati | về vị trí và trật tự của Tứ Đại gồm có |
| – ‘atthi imasmiṃ kāye pathavīdhātu āpodhātu tejodhātu vāyodhātū’ti. | địa đại, thủy đại, hỏa đại và phong đại trong thân. |
⇐ || ⇒ | |
| Iti ajjhattaṃ vā kāye kāyānupassī viharati, | Bằng cách ấy, vị ấy sống, quán thân trên nội thân; |
| bahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati, | sống quán thân trên ngoại thân; |
| ajjhattabahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati. | hay sống quán thân trên cả nội thân, ngoại thân; |
| Samudayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati, | vị ấy quán chiếu tập khởi của thân; |
| vayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati, | vị ấy quán chiếu sự tịch diệt của thân; |
| samudayavayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati. | vị ấy quán chiếu tập khởi và sự tịch diệt của thân; |
| ‘Atthi kāyo’ti vā | "Sự hiện hữu của Thân", |
| panassa sati paccupaṭṭhitā hoti | vị ấy an trú chánh niệm như vậy. |
| yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya | Bằng cách sống chỉ với niệm và tuệ, |
| anissito ca viharati, | vị ấy sống không bám víu, |
| na ca kiñci loke upādiyati. | không chấp trước vật gì ở trên đời. |
| Evampi kho evampi, bhikkhave, | Này các Tỷ kheo, như vậy |
| bhikkhu kāye kāyānupassī viharati. | Tỷ kheo sống quán thân trên thân. |