| 379. ‘‘Puna caparaṃ, bhikkhave, bhikkhu | Lại nữa này các Tỷ kheo, |
| seyyathāpi passeyya sarīraṃ sivathikāya chaḍḍitaṃ | Tỷ kheo như thấy một thi thể quăng bỏ trong nghĩa địa |
| ekāhamataṃ vā dvīhamataṃ vā tīhamataṃ vā | một ngày, hai ngày, ba ngày, |
| uddhumātakaṃ vinīlakaṃ vipubbakajātaṃ. | thi thể ấy trương phồng lên, xanh đen lại, và phân hủy. |
| So imameva kāyaṃ upasaṃharati | Tỷ kheo quán thân này như sau: |
| – ‘ayampi kho kāyo evaṃdhammo evaṃbhāvī | "Thân này tánh chất là như vậy, bản chất là như vậy, |
| evaṃanatīto’ti. | không thể khác đi." |
| ‘‘Puna caparaṃ, bhikkhave, bhikkhu | Lại nữa này các Tỷ kheo, |
| seyyathāpi passeyya sarīraṃ sivathikāya chaḍḍitaṃ | Tỷ kheo như thấy một thi thể quăng bỏ trong nghĩa địa |
| kākehi vā khajjamānaṃ kulalehi vā khajjamānaṃ gijjhehi vā khajjamānaṃ | bị loài quạ ăn, hay bị diều hâu ăn, hay bị kên kên ăn; |
| kaṅkehi vā khajjamānaṃ sunakhehi vā khajjamānaṃ byagghehi vā khajjamānaṃ | hay bị chó rừng ăn, hay bị cọp ăn, hay bị beo ăn, |
| dīpīhi vā khajjamānaṃ siṅgālehi vā khajjamānaṃ vividhehi vā pāṇakajātehi khajjamānaṃ. | hay bị linh cẩu ăn, hay bị các loài động vật khác ăn. |
| So imameva kāyaṃ upasaṃharati | Tỷ kheo quán thân này như sau: |
| – ‘ayampi kho kāyo evaṃdhammo evaṃbhāvī | "Thân này tánh chất là như vậy, bản chất là như vậy, |
| evaṃanatīto’ti. | không thể khác đi." |
| ‘‘Puna caparaṃ, bhikkhave, bhikkhu | Lại nữa này các Tỷ kheo, |
| seyyathāpi passeyya sarīraṃ sivathikāya chaḍḍitaṃ | Tỷ kheo như thấy một thi thể bị quăng bỏ trong nghĩa địa |
| aṭṭhikasaṅkhalikaṃ samaṃsalohitaṃ nhārusambandhaṃ. | với bộ xương còn liên kết với nhau, còn dính thịt và máu, còn được các đường gân cột lại; |
| aṭṭhikasaṅkhalikaṃ nimaṃsalohitamakkhitaṃ nhārusambandhaṃ. | với bộ xương còn liên kết với nhau, không còn dính thịt nhưng còn dính máu, còn được các đường gân cột lại; |
| aṭṭhikasaṅkhalikaṃ apagatamaṃsalohitaṃ nhārusambandhaṃ. | với các xương còn liên kết với nhau, không còn dính thịt và máu, còn được các đường gân cột lại; |
| aṭṭhikāni apagatasambandhāni disā vidisā vikkhittāni. | chỉ còn có xương không dính lại với nhau, rải rác chỗ này chỗ kia, |
| aññena hatthaṭṭhikaṃ aññena pādaṭṭhikaṃ aññena gopphakaṭṭhikaṃ | ở đây là xương tay, ở đây là xương chân, ở đây là xương mắt cá, |
| aññena jaṅghaṭṭhikaṃ aññena ūruṭṭhikaṃ aññena phāsukaṭṭhikaṃ | ở đây là xương ống, ở đây là xương ức, ở đây là xương hông, |
| aññena piṭṭhiṭṭhikaṃ aññena khandhaṭṭhikaṃ | ở đây là xương chậu, ở đây là xương lưng, ở đây là xương vai, |
| aññena gīvaṭṭhikaṃ aññena hanukaṭṭhikaṃ | ở đây là xương càm, ở đây là xương hàm, |
| aññena dantaṭṭhikaṃ aññena sīsakaṭāhaṃ. | ở đây là xương hàm, ở đây là xương sọ. |
| So imameva kāyaṃ upasaṃharati | Tỷ kheo quán thân này như sau: |
| – ‘ayampi kho kāyo evaṃdhammo evaṃbhāvī | "Thân này tánh chất là như vậy, bản chất là như vậy, |
| evaṃanatīto’ti. | không thể khác đi." |
| ‘‘Puna caparaṃ, bhikkhave, bhikkhu | Lại nữa này các Tỷ kheo, |
| seyyathāpi passeyya sarīraṃ sivathikāya chaḍḍitaṃ | Tỷ kheo như thấy một thi thể quăng bỏ trong nghĩa địa, |
| aṭṭhikāni setāni saṅkhavaṇṇapaṭibhāgāni | chỉ còn toàn xương trắng màu vỏ ốc... |
| aṭṭhikāni puñjakitāni terovassikāni | chỉ còn một đống xương lâu hơn ba năm... |
| aṭṭhikāni pūtīni cuṇṇakajātāni. | cho đến lúc xương trở thành một thứ bột nặng mùi. |
| So imameva kāyaṃ upasaṃharati | Tỷ kheo quán thân này như sau: |
| – ‘ayampi kho kāyo evaṃdhammo evaṃbhāvī | "Thân này tánh chất là như vậy, bản chất là như vậy, |
| evaṃanatīto’ti. | không thể khác đi." |
⇐ || ⇒ | |
| Iti ajjhattaṃ vā kāye kāyānupassī viharati, | Bằng cách ấy, vị ấy sống, quán thân trên nội thân; |
| bahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati, | sống quán thân trên ngoại thân; |
| ajjhattabahiddhā vā kāye kāyānupassī viharati. | hay sống quán thân trên cả nội thân, ngoại thân; |
| Samudayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati, | vị ấy quán chiếu tập khởi của thân; |
| vayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati, | vị ấy quán chiếu sự tịch diệt của thân; |
| samudayavayadhammānupassī vā kāyasmiṃ viharati. | vị ấy quán chiếu tập khởi và sự tịch diệt của thân; |
| ‘Atthi kāyo’ti vā | "Sự hiện hữu của Thân", |
| panassa sati paccupaṭṭhitā hoti | vị ấy an trú chánh niệm như vậy. |
| yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya | Bằng cách sống chỉ với niệm và tuệ, |
| anissito ca viharati, | vị ấy sống không bám víu, |
| na ca kiñci loke upādiyati. | không chấp trước vật gì ở trên đời. |
| Evampi kho evampi, bhikkhave, | Này các Tỷ kheo, như vậy |
| bhikkhu kāye kāyānupassī viharati. | Tỷ kheo sống quán thân trên thân. |