| 381. ‘‘Kathañca pana, bhikkhave, | Này các Tỷ kheo, như thế nào |
| bhikkhu citte cittānupassī viharati? | Tỷ kheo sống quán tâm trên tâm? |
| Idha, bhikkhave, bhikkhu | Này các Tỷ kheo, ở đây vị Tỷ kheo: |
| sarāgaṃ vā cittaṃ ‘sarāgaṃ citta’nti pajānāti, | Khi tâm có tham thì biết rõ là tâm có tham. |
| vītarāgaṃ vā cittaṃ ‘vītarāgaṃ citta’nti pajānāti. | Khi tâm không có tham thì biết rõ là tâm không có tham. |
| Sadosaṃ vā cittaṃ ‘sadosaṃ citta’nti pajānāti, | Khi tâm có sân thì biết rõ là tâm có sân. |
| vītadosaṃ vā cittaṃ ‘vītadosaṃ citta’nti pajānāti. | Khi tâm không có sân thì biết rõ là tâm không có sân. |
| Samohaṃ vā cittaṃ ‘samohaṃ citta’nti pajānāti, | Khi tâm có si thì biết rõ là tâm có si. |
| vītamohaṃ vā cittaṃ ‘vītamohaṃ citta’nti pajānāti. | Khi tâm không có si thì biết rõ là tâm không có si. |
| Saṅkhittaṃ vā cittaṃ ‘saṅkhittaṃ citta’nti pajānāti, | Khi tâm có hôn thụy thì biết rõ là tâm có hôn thụy. |
| vikkhittaṃ vā cittaṃ ‘vikkhittaṃ citta’nti pajānāti. | Khi tâm có phóng dật thì biết rõ là tâm có phóng dật. |
| Mahaggataṃ vā cittaṃ ‘mahaggataṃ citta’nti pajānāti, | Khi tâm có đáo đại thì biết rõ là tâm có đáo đại. |
| amahaggataṃ vā cittaṃ ‘amahaggataṃ citta’nti pajānāti. | Khi tâm phi đáo đại thì biết rõ là tâm phi đáo đại. |
| Sauttaraṃ vā cittaṃ ‘sauttaraṃ citta’nti pajānāti, | Khi có tâm hữu hạn thì biết rõ là đang có tâm hữu hạn. |
| anuttaraṃ vā cittaṃ ‘anuttaraṃ citta’nti pajānāti. | Khi có tâm vô hạn thì biết rõ là đang có tâm vô hạn. |
| Samāhitaṃ vā cittaṃ ‘samāhitaṃ citta’nti pajānāti, | Khi có tâm định thì biết rõ là đang có tâm định. |
| asamāhitaṃ vā cittaṃ ‘asamāhitaṃ citta’nti pajānāti. | Khi có tâm không định biết rõ là đang có tâm không định. |
| Vimuttaṃ vā cittaṃ ‘vimuttaṃ citta’nti pajānāti. | Khi có tâm giải thoát thì biết rõ là đang có tâm giải thoát. |
| Avimuttaṃ vā cittaṃ ‘avimuttaṃ citta’nti pajānāti. | Khi có tâm không giải thoát biết rõ đang có tâm không giải thoát. |
⇐ || ⇒ | |
| Iti | Như vậy vị ấy |
| ajjhattaṃ vā citte cittānupassī viharati, | sống quán tâm trên nội tâm; hay |
| bahiddhā vā citte cittānupassī viharati, | sống quán tâm trên ngoại tâm; hay |
| ajjhattabahiddhā vā citte cittānupassī viharati. | sống quán tâm trên nội tâm, ngoại tâm. Hay |
| Samudayadhammānupassī vā cittasmiṃ viharati, | sống quán tánh sanh khởi trên tâm; hay |
| vayadhammānupassī vā cittasmiṃ viharati, | sống quán tánh diệt tận trên tâm; hay |
| samudayavayadhammānupassī vā cittasmiṃ viharati, | sống quán tánh sanh diệt trên tâm. |
| ‘atthi citta’nti | "Có tâm đây", |
| vā panassa sati paccupaṭṭhitā hoti | vị ấy sống an trú chánh niệm như vậy, |
| yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya | với hy vọng hướng đến chánh trí, chánh niệm. |
| anissito ca viharati, na ca kiñci loke upādiyati. | Và vị ấy sống không nương tựa, không chấp trước một vật gì trên đời. |
| Evampi kho, bhikkhave, | Này các Tỷ kheo, như vậy |
| bhikkhu citte cittānupassī viharati. | vị Tỷ kheo sống quán tâm trên tâm. |