A Tỳ Đàm - Lớp Zoom với Trung
www.tudieu.de

⇐ Bảng tổng quát Tứ Niệm Xứ

Niệm Pháp - 5 Triền

||
382. ‘‘Kathañca pana, bhikkhave, bhikkhu
dhammesu dhammānupassī viharati?
Này các Tỷ kheo, thế nào là vị Tỷ kheo sống
quán pháp trên các pháp?
Idha, bhikkhave, bhikkhu Này các Tỷ kheo, ở đây Tỷ kheo
dhammesu dhammānupassī viharati pañcasu nīvaraṇesu. sống quán pháp trên các pháp qua năm triền cái.
Kathañca pana, bhikkhave, bhikkhu Và này các Tỷ kheo, thế nào là vị Tỷ kheo
dhammesu dhammānupassī viharati pañcasu nīvaraṇesu? sống quán pháp trên các pháp qua năm triền cái?
‘‘Idha, bhikkhave, bhikkhu Này các Tỷ kheo, ở đây Tỷ kheo,
Ssantaṃ vā ajjhattaṃ kāmacchandaṃ
‘atthi me ajjhattaṃ kāmacchando’ti pajānāti,
Nội tâm có dục ái,
biết rõ là nội tâm có dục ái.
asantaṃ vā ajjhattaṃ kāmacchandaṃ
‘natthi me ajjhattaṃ kāmacchando’ti pajānāti,
Nội tâm không có dục ái, biết rõ là nội tâm không có dục ái.
yathā ca anuppannassa kāmacchandassa uppādo hoti
tañca pajānāti,
Vị ấy biết rõ dục ái trước đây chưa có nay đang có mặt.
yathā ca uppannassa kāmacchandassa pahānaṃ hoti
tañca pajānāti,
Vị ấy biết rõ dục ái vừa sanh hiện đã chấm dứt.
yathā ca pahīnassa kāmacchandassa āyatiṃ anuppādo hoti
tañca pajānāti.
Vị ấy biết rõ dục ái đã chấm dứt sẽ không tái hiện.
‘‘Santaṃ vā ajjhattaṃ byāpādaṃ
‘atthi me ajjhattaṃ byāpādo’ti pajānāti,
Nội tâm có sân hận,
biết rõ là nội tâm có sân hận.
asantaṃ vā ajjhattaṃ byāpādaṃ
‘natthi me ajjhattaṃ byāpādo’ti pajānāti,
Nội tâm không có sân hận,
biết rõ là nội tâm không có sân hận.
yathā ca anuppannassa byāpādassa uppādo hoti
tañca pajānāti,
Vị ấy biết rõ sân hận trước đây chưa có nay đang có mặt.
yathā ca uppannassa byāpādassa pahānaṃ hoti
tañca pajānāti,
Vị ấy biết rõ sân hận vừa sanh hiện đã chấm dứt.
yathā ca pahīnassa byāpādassa āyatiṃ anuppādo hoti
tañca pajānāti.
Vị ấy biết rõ sân hận đã chấm dứt sẽ không tái hiện.
‘‘Santaṃ vā ajjhattaṃ thinamiddhaṃ
‘atthi me ajjhattaṃ thinamiddha’nti pajānāti,
Nội tâm có hôn thụy,
biết rõ là nội tâm có hôn thụy.
asantaṃ vā ajjhattaṃ thinamiddhaṃ
‘natthi me ajjhattaṃ thinamiddha’nti pajānāti,
Nội tâm không có hôn thụy,
biết rõ là nội tâm không có hôn thụy.
yathā ca anuppannassa thinamiddhassa uppādo hoti
tañca pajānāti,
Vị ấy biết rõ hôn thụy trước đây chưa có nay đang có mặt.
yathā ca uppannassa thinamiddhassa pahānaṃ hoti
tañca pajānāti,
Vị ấy biết rõ hôn thụy vừa sanh hiện đã chấm dứt.
yathā ca pahīnassa thinamiddhassa āyatiṃ anuppādo hoti
tañca pajānāti.
Vị ấy biết rõ hôn thụy đã chấm dứt sẽ không tái hiện.
‘‘Santaṃ vā ajjhattaṃ uddhaccakukkuccaṃ
‘atthi me ajjhattaṃ uddhaccakukkucca’nti pajānāti,
Nội tâm có trạo hối,
biết rõ là nội tâm có trạo hối.
asantaṃ vā ajjhattaṃ uddhaccakukkuccaṃ

‘natthi me ajjhattaṃ uddhaccakukkucca’nti pajānāti,
Nội tâm không có trạo hối,
biết rõ là nội tâm không có trạo hối.
yathā ca anuppannassa uddhaccakukkuccassa uppādo hoti
tañca pajānāti,
Vị ấy biết rõ trạo hối trước đây chưa có nay đang có mặt.
yathā ca uppannassa uddhaccakukkuccassa pahānaṃ hoti
tañca pajānāti,
Vị ấy biết rõ trạo hối vừa sanh hiện đã chấm dứt.
yathā ca pahīnassa uddhaccakukkuccassa āyatiṃ anuppādo hoti
tañca pajānāti.
Vị ấy biết rõ trạo hối đã chấm dứt sẽ không tái hiện.
‘‘Santaṃ vā ajjhattaṃ vicikicchaṃ
‘atthi me ajjhattaṃ vicikicchā’ti pajānāti,
Nội tâm có hoài nghi,
biết rõ là nội tâm có hoài nghi.
asantaṃ vā ajjhattaṃ vicikicchaṃ
‘natthi me ajjhattaṃ vicikicchā’ti pajānāti,
Nội tâm không có hoài nghi,
biết rõ là nội tâm không có hoài nghi.
yathā ca anuppannāya vicikicchāya uppādo hoti
tañca pajānāti,
Vị ấy biết rõ hoài nghi trước đây chưa có nay đang có mặt.
yathā ca uppannāya vicikicchāya pahānaṃ hoti
tañca pajānāti,
Vị ấy biết rõ hoài nghi vừa sanh hiện đã chấm dứt.
yathā ca pahīnāya vicikicchāya āyatiṃ anuppādo hoti
tañca pajānāti.
Vị ấy biết rõ hoài nghi đã chấm dứt sẽ không tái hiện.

||
‘‘Iti Như vậy vị ấy
ajjhattaṃ vā dhammesu dhammānupassī viharati, sống quán pháp trên các nội pháp; hay
bahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati, sống quán pháp trên các ngoại pháp; hay
ajjhattabahiddhā vā dhammesu dhammānupassī viharati sống quán pháp trên cả các nội pháp, ngoại pháp. Hay
samudayadhammānupassī vā dhammesu viharati, sống quán tánh sanh khởi trên các pháp; hay
vayadhammānupassī vā dhammesu viharati, sống quán tánh diệt tận trên các pháp; hay
samudayavayadhammānupassī vā dhammesu viharati sống quán tánh sanh diệt trên các pháp.
‘atthi dhammā’ti vā "Có những pháp ở đây",
panassa sati paccupaṭṭhitā hoti vị ấy sống an trú chánh niệm như vậy,
yāvadeva ñāṇamattāya paṭissatimattāya với hy vọng hướng đến chánh trí, chánh niệm.
anissito ca viharati, na ca kiñci loke upādiyati. Và vị ấy sống không nương tựa, không chấp trước một vật gì trên đời.
Evampi kho, bhikkhave, Này các Tỷ kheo, như vậy
bhikkhu dhammesu dhammānupassī viharati Tỷ kheo sống quán pháp trên các pháp,
pañcasu nīvaraṇesu.đối với năm triền cái.

||


A Tỳ Đàm - Lớp Zoom với Trung

© www.tudieu.de