A Tỳ Đàm - Lớp Zoom với Trung
www.tudieu.de

Uẩn Giới Đế

4 Chân Đế28 sắc pháp52 tâm sởNíp-bàn89 Tâm
5 UẩnSắc uẩnThọ uẩnTưởng uẩnHành uẩn Thức uẩn
18 GiớiNhãn giớiNhĩ giớiTỷ giớiThiệt giớiThân giới Sắc giớiThinh giớiKhí giớiVị giớiXúc giớiPháp giớiNhãn thức giớiNhĩ thức giớiTỷ thức giớiThiệt thức giớiThân thức giớiÝ giớiÝ thức giới

Bộ Phân Tích - I. Uẩn phân tích (TL Tịnh Sự chuyển ngữ)
Vibhaṅga - Khandhavibhaṅgo

Ngũ uẩn: sắc uẩn, thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn và thức uẩn.
Pañcakkhandhā – rūpakkhandho, vedanākkhandho, saññākkhandho, saṅkhārakkhandho, viññāṇakkhandho.

  • Sắc uẩn đó ra sao?
  • Thọ uẩn đó ra sao?
  • Tưởng uẩn đó ra sao?
  • Hành uẩn đó ra sao?
  • Thức uẩn đó ra sao?

    Phân tích theo Kinh


    Tưởng uẩn đó ra sao?

    Mỗi tưởng nào như là quá khứ, hiện tại, vị lai, bên trong, bên ngoài, tưởng thô, tưởng tế, tưởng tốt, tưởng xấu, tưởng gần, tưởng xa gồm chung lại một cho dón gọn. Đây gọi là tưởng uẩn.

    1. Thời:

      1. Tưởng quá khứ đó ra sao? Những tưởng nào đã diệt, đã mất, đã qua, xa lìa rồi, đã biến chuyển, vắng bặt, đã mất hết, đã sanh ra rồi diệt mất, gồm chung lại một thành phần quá khứ như là tưởng nhãn xúc, tưởng nhĩ xúc, tưởng tỷ xúc, tưởng thiệt xúc, tưởng thân xúc, tưởng ý xúc, thuộc tưởng quá khứ, yếu hiệp trong phần quá khứ.
      2. Tưởng vị lai đó ra sao? Những tưởng nào sau này sinh, sẽ sanh, sẽ phát ra đủ, chưa sanh đầy, sẽ hiện bày, chưa phát ra, chưa sanh trụ, sẽ sanh trụ, sau sẽ phát ra đầy đủ, như là tưởng nhãn xúc… tưởng ý xúc, thuộc về vị lai, yếu hiệp trong phần vị lai.
      3. Tưởng hiện tại đó ra sao? Những tưởng nào đang có, đang còn, vừa sanh, đang đầy đủ, đang trụ, đã vững vàng, chưa diệt mất, hiện có đồng đều, hoàn toàn đầy đủ, hiện mỹ mãn trọn thành, thuộc về hiện tại, yếu hiệp thành phần hiện tại.


    2. Trong/Ngoài:

      1. Tưởng bên trong đó ra sao? Những tưởng nào trong tự phần của mỗi chúng sanh, trong mình, trong thân ta, trong mình ta, trong phần thân thể con người của ta do nghiệp liên quan ái kiến chấp trước như là tưởng nhãn xúc… tưởng ý xúc. Đây gọi là tưởng bên trong.
      2. Tưởng bên ngoài đó ra sao? Những tưởng nào sanh cho tha nhơn ngoài ra tâm ta, phần của tha nhơn, sanh theo tha nhơn, thuộc về phần của tha nhơn mà liên hệ với nghiệp do ái kiến chấp trước như là tưởng nhãn xúc… tưởng ý xúc. Như thế gọi là tưởng bên ngoài.


    3. Thô/Tế:

      Tưởng thô và tưởng tế đó ra sao?
      Tưởng mà sanh từ nơi xúc phẫn nhuế (tức là tưởng sanh từ ngũ môn) là tưởng thô. Tưởng mà sanh từ xúc vô phóng dật (là tưởng sanh từ ý môn) là tưởng tế.
      Tưởng bất thiện là tưởng thô. Tưởng thiện và tưởng vô ký là tưởng tế.
      Tưởng thiện và tưởng bất thiện là tưởng thô. Tưởng vô ký là tưởng tế.
      Tưởng tương ưng khổ thọ là tưởng thô. Tưởng tương ưng lạc thọ và phi khổ phi lạc thọ là tưởng tế.
      Tưởng tương ưng lạc thọ và khổ thọ là tưởng thô. Tưởng tương ưng phi khổ phi lạc thọ là tưởng tế.
      Tưởng của người không nhập thiền là tưởng thô. Tưởng của bực nhập thiền là tưởng tế.
      Tưởng mà thành cảnh của lậu là tưởng thô. Tưởng không thành cảnh của lậu là tưởng tế.
      Hoặc nên biết tưởng thô và tưởng tế bằng cách so sánh mỗi bực mỗi cách tưởng.

    4. Tốt/Xấu:

      Tưởng xấu và tưởng tốt đó ra sao?
      Tưởng bất thiện là tưởng xấu. Tưởng thiện và tưởng vô ký là tưởng tốt.
      Tưởng thiện và tưởng bất thiện là tưởng xấu. Tưởng vô ký là tưởng tốt.
      Tưởng tương ưng khổ thọ là tưởng xấu. Tưởng tương ưng lạc thọ và phi khổ phi lạc thọ là tưởng tốt.
      Tưởng tương ưng lạc thọ và khổ thọ là tưởng xấu. Tưởng tương ưng phi khổ phi lạc thọ là tưởng tốt.
      Tưởng của người không nhập thiền là tưởng xấu. Tưởng của bực nhập thiền là tưởng tốt.
      Tưởng mà thành cảnh của lậu là tưởng xấu. Tưởng không thành cảnh của lậu là tưởng tốt.
      Cũng nên biết tưởng tốt, tưởng xấu bằng cách so sánh mỗi bực mỗi tưởng.

    5. Viễn/Cận

      1. Tưởng viễn đó ra sao?
        Tưởng bất thiện là tưởng viễn ly tưởng thiện và tưởng vô ký.
        Tưởng thiện và tưởng vô ký là tưởng viễn ly tưởng bất thiện.
        Tưởng thiện là tưởng viễn ly tưởng bất thiện và tưởng vô ký.
        Tưởng bất thiện và tưởng vô ký là tưởng viễn ly tưởng thiện.
        Tưởng vô ký là tưởng viễn ly tưởng thiện và tưởng bất thiện.
        Tưởng thiện và tưởng bất thiện là tưởng viễn ly tưởng vô ký.
        Tưởng mà tương ưng với khổ thọ là tưởng viễn ly với tưởng tương ưng lạc thọ và phi khổ phi lạc thọ.
        Tưởng mà tương ưng với lạc thọ và phi khổ phi lạc thọ là tưởng viễn ly với tưởng tương ưng khổ thọ.
        Tưởng mà tương ưng với lạc thọ là tưởng viễn ly với tưởng tương ưng khổ thọ và phi khổ phi lạc thọ.
        Tưởng mà tương ưng với khổ thọ và phi khổ phi lạc thọ là tưởng viễn ly với tưởng tương ưng lạc thọ.
        Tưởng mà tương ưng với phi khổ phi lạc thọ là tưởng viễn ly với tưởng tương ưng lạc thọ và khổ thọ.
        Tưởng mà tương ưng với lạc thọ và khổ thọ là tưởng viễn ly với tưởng tương ưng phi khổ phi lạc thọ.
        Tưởng của người không nhập thiền là tưởng viễn ly với tưởng của bực nhập thiền.
        Tưởng của bực nhập thiền là tưởng viễn ly với tưởng của người không nhập thiền.
        Tưởng mà thành cảnh của lậu là tưởng viễn ly với tưởng không thành cảnh của lậu.
        Tưởng mà không thành cảnh của lậu là tưởng viễn ly với tưởng thành cảnh của lậu.
        Đây gọi là tưởng viễn.
      2. Tưởng cận đó ra sao?
        Tưởng bất thiện là tưởng gần với tưởng bất thiện.
        Tưởng thiện là tưởng gần với tưởng thiện.
        Tưởng vô ký là tưởng gần với tưởng vô ký.
        Tưởng tương ưng khổ thọ là tưởng gần với tưởng tương ưng khổ thọ.
        Tưởng tương ưng lạc thọ là tưởng gần với tưởng tương ưng lạc thọ.
        Tưởng tương ưng phi khổ phi lạc thọ là tưởng gần với tưởng tương ưng phi khổ phi lạc thọ.
        Tưởng của người không nhập thiền là tưởng gần với tưởng của người không nhập thiền.
        Tưởng của bực nhập thiền là tưởng gần với tưởng của bực nhập thiền.
        Tưởng mà thành cảnh của lậu là tưởng gần với tưởng thành cảnh của lậu.
        Tưởng mà không thành cảnh của lậu là tưởng gần với tưởng không thành cảnh của lậu.
        Đây gọi là tưởng cận.

      Hoặc nên biết tưởng cận, tưởng viễn là do nương theo sự so sánh mỗi bực mỗi tưởng.



    ↑ trở lên

    Phân tích theo Vi Diệu Pháp


    Tưởng uẩn đó ra sao?


    Phần căn nhị đề


      1. Tưởng uẩn phân phần thành một tức là tưởng uẩn tương ưng xúc.
      2. Tưởng uẩn phân phần thành hai như là tưởng uẩn thành hữu nhân, thành vô nhân.
      3. Tưởng uẩn phân phần thành ba như là tưởng uẩn thành thiện, thành bất thiện, thành vô ký.
      4. Tưởng uẩn phân phần thành bốn như là tưởng uẩn thành Dục giới, thành Sắc giới, thành Vô sắc giới, thành siêu thế.
      5. Tưởng uẩn phân phần thành năm như là tưởng uẩn thành tương ưng lạc quyền, thành tương ưng khổ quyền, thành tương ưng hỷ quyền, thành tương ưng ưu quyền, thành tương ưng xả quyền.
      6. Tưởng uẩn phân phần thành sáu như là tưởng nhãn xúc, tưởng nhĩ xúc, tưởng tỷ xúc, tưởng thiệt xúc, tưởng thân xúc, tưởng ý xúc. Tưởng uẩn phân phần thành sáu bằng cách như thế.
      7. Tưởng uẩn phân phần thành bảy như là tưởng nhãn xúc… tưởng thân xúc, tưởng ý giới xúc, tưởng ý thức giới xúc. Tưởng uẩn phân phần thành bảy bằng cách như thế.
      8. Tưởng uẩn phân phần thành tám như là tưởng nhãn xúc… tưởng thân xúc đồng sanh lạc, tưởng thân xúc đồng sanh khổ, tưởng ý giới xúc, tưởng ý thức giới xúc. Tưởng uẩn phân phần thành tám bằng cách như thế.
      9. Tưởng uẩn phân phần thành chín như là tưởng nhãn xúc… tưởng thân xúc, tưởng ý giới xúc, tưởng ý thức giới thiện xúc, tưởng ý thức giới bất thiện xúc, tưởng ý thức giới vô ký xúc. Tưởng uẩn phân phần thành chín bằng cách như thế.
      10. Tưởng uẩn phân phần thành mười như là tưởng nhãn xúc… tưởng thân xúc đồng sanh lạc, tưởng thân xúc đồng sanh khổ, tưởng ý giới xúc, tưởng ý thức giới xúc thiện, tưởng ý thức giới xúc bất thiện, tưởng ý thức giới xúc vô ký.
        Tưởng uẩn phân phần thành mười bằng cách như thế.


      1. Tưởng uẩn phân phần thành một tức là tưởng uẩn tương ưng xúc.
      2. Tưởng uẩn phân phần thành hai như là tưởng uẩn thành hữu nhân, thành vô nhân.
      3. Tưởng uẩn phân phần thành ba như là
        Tưởng uẩn thành tương ưng lạc thọ, thành tương ưng khổ thọ, thành tương ưng phi khổ phi lạc thọ.
        Tưởng uẩn thành dị thục quả, thành dị thục nhân, thành phi dị thục quả phi dị thục nhân.
        Tưởng uẩn thành thủ cảnh thủ, thành phi thủ cảnh thủ, thành phi thủ phi cảnh thủ.
        Tưởng uẩn thành phiền toái cảnh phiền não, thành phi phiền toái cảnh phiền não, thành phi phiền toái phi cảnh phiền não.
      4. Tưởng uẩn thành hữu tầm hữu tứ, thành vô tầm hữu tứ, thành vô tầm vô tứ. Tưởng uẩn thành đồng sanh hỷ, thành đồng sanh lạc, thành đồng sanh xả.
      5. Tưởng uẩn thành sơ đạo tuyệt trừ, thành ba đạo cao tuyệt trừ, thành phi sơ đạo và phi ba đạo cao tuyệt trừ.
        Tưởng uẩn thành hữu nhân sơ đạo tuyệt trừ, thành hữu nhân ba đạo cao tuyệt trừ, thành phi hữu nhân sơ đạo và ba đạo cao tuyệt trừ.
        Tưởng uẩn thành nhân sanh tử, thành nhân đến Níp-bàn, thành phi nhân sanh tử phi nhân đến Níp-bàn.
        Tưởng uẩn thành hữu học, thành vô học, thành phi hữu học phi vô học.
      6. Tưởng uẩn thành hy thiểu, thành đáo đại, thành vô lượng.
        Tưởng uẩn thành cảnh hy thiểu, thành cảnh đáo đại, thành cảnh vô lượng.
      7. Tưởng uẩn thành ty hạ, thành trung bình, thành tinh lương.
        Tưởng uẩn thành tà cho quả nhất định, thành chánh cho quả nhất định, thành bất định (cả hai).
      8. Tưởng uẩn có đạo là cảnh, có đạo là nhân, có đạo là trưởng.
        Tưởng uẩn thành sanh tồn, thành phi sanh tồn, thành sẽ sanh (vì có nhân sẵn).
      9. Tưởng uẩn thành quá khứ, thành vị lai, thành hiện tại.
        Tưởng uẩn thành cảnh quá khứ, thành cảnh vị lai, thành cảnh hiện tại.
      10. Tưởng uẩn thành nội phần, thành ngoại phần, thành nội và ngoại phần.
        Tưởng uẩn thành cảnh nội, thành cảnh ngoại, thành cảnh nội và ngoại…
        Tưởng uẩn phân phần thành mười bằng cách như thế.


      1. Tưởng uẩn phân phần thành một tức là tưởng uẩn tương ưng xúc.
      2. Tưởng uẩn phân phần thành hai như là tưởng uẩn thành nhân tương ưng, thành nhân bất tương ưng.
        Tưởng uẩn thành phi nhân mà hữu nhân, phi nhân vô nhân. Tưởng uẩn thành hiệp thế, thành siêu thế.
        Tưởng uẩn thành cũng có tâm biết đặng, thành cũng có tâm không biết đặng.
      3. Tưởng uẩn thành lậu, thành phi lậu.
        Tưởng uẩn thành tương ưng lậu, thành bất tương ưng lậu.
        Tưởng uẩn thành lậu bất tương ưng lậu, thành phi lậu bất tương ưng lậu.
        Tưởng uẩn thành cảnh triền, thành phi cảnh triền.
        Tưởng uẩn thành tương ưng triền, thành bất tương ưng triền.
        Tưởng uẩn thành bất tương ưng triền mà cảnh triền, thành bất tương ưng triền mà phi cảnh triền.
        Tưởng uẩn thành cảnh phược, thành phi cảnh phược.
        Tưởng uẩn thành tương ưng phược, thành bất tương ưng phược.
        Tưởng uẩn thành cảnh phược bất tương ưng phược, thành phi cảnh phược bất tương ưng phược.
        Tưởng uẩn thành cảnh bộc, thành phi cảnh bộc.
        Tưởng uẩn thành tương ưng bộc, thành bất tương ưng bộc.
        Tưởng uẩn thành bộc bất tương ưng bộc, thành phi bộc bất tương ưng bộc.
        Tưởng uẩn thành cảnh phối, thành phi cảnh phối.
        Tưởng uẩn thành tương ưng phối, thành bất tương ưng phối.
        Tưởng uẩn thành phối bất tương ưng phối, thành phi phối bất tương ưng phối.
        Tưởng uẩn thành cảnh cái, thành phi cảnh cái.
        Tưởng uẩn thành tương ưng cái, thành bất tương ưng cái.
        Tưởng uẩn thành cái bất tương ưng cái, thành phi cái bất tương ưng cái.
        Tưởng uẩn thành cảnh khinh thị, thành phi cảnh khinh thị.
        Tưởng uẩn thành tương ưng khinh thị, thành bất tương ưng khinh thị.
        Tưởng uẩn thành khinh thị bất tương ưng khinh thị, thành phi khinh thị bất tương ưng khinh thị.
        Tưởng uẩn thành thủ, thành phi thủ. Tưởng uẩn thành cảnh thủ, thành phi cảnh thủ.
        Tưởng uẩn thành tương ưng thủ, thành bất tương ưng thủ.
        Tưởng uẩn thành bất tương ưng thủ cảnh thủ, thành bất tương ưng thủ phi cảnh thủ.
        Tưởng uẩn thành cảnh phiền não, thành phi cảnh phiền não.
        Tưởng uẩn thành phiền toái, thành phi phiền toái.
        Tưởng uẩn thành tương ưng phiền não, thành bất tương ưng phiền não.
        Tưởng uẩn thành phiền não bất tương ưng phiền não, thành phi phiền não bất tương ưng phiền não.
      4. Tưởng uẩn thành sơ đạo tuyệt trừ, thành phi sơ đạo tuyệt trừ.
        Tưởng uẩn thành ba đạo cao tuyệt trừ, thành phi ba đạo cao tuyệt trừ.
        Tưởng uẩn thành hữu nhơn sơ đạo tuyệt trừ, thành phi hữu nhơn sơ đạo tuyệt trừ.
        Tưởng uẩn thành hữu nhơn ba đạo cao tuyệt trừ, thành phi hữu nhơn ba đạo cao tuyệt trừ.
      5. Tưởng uẩn thành hữu tầm, thành vô tầm. Tưởng uẩn thành hữu tứ, thành vô tứ.
        Tưởng uẩn thành hữu hỷ, thành vô hỷ.
        Tưởng uẩn thành đồng sanh pháp hỷ, thành phi đồng sanh pháp hỷ.
        Tưởng uẩn thành đồng sanh lạc, thành phi đồng sanh lạc. Tưởng uẩn thành đồng sanh xả, thành phi đồng sanh xả.
      6. Tưởng uẩn thành Dục giới, thành phi Dục giới.
        Tưởng uẩn thành Sắc giới, thành phi Sắc giới.
        Tưởng uẩn thành Vô sắc giới, thành phi Vô sắc giới.
      7. Tưởng uẩn thành liên quan luân hồi, thành bất liên quan luân hồi.
        Tưởng uẩn thành nhân xuất luân hồi, thành phi nhân xuất luân hồi.
      8. Tưởng uẩn thành nhất định, thành bất định.
      9. Tưởng uẩn thành hữu thượng, thành vô thượng. Tưởng uẩn thành hữu y, thành vô y.
      10. Tưởng uẩn phân phần thành ba như là tưởng uẩn thành thiện, thành bất thiện, thành vô ký… (trùng - xem Thọ)
        Tưởng uẩn phân phần thành mười bằng cách như thế.



    1. Tưởng uẩn phân phần thành một tức là tưởng uẩn tương ưng xúc.
    2. Tưởng uẩn phân phần thành hai như là tưởng uẩn thành hữu y, thành vô y.
    3. Tưởng uẩn phân phần thành ba như là tưởng uẩn thành tương ưng lạc thọ, thành tương ưng khổ thọ, thành tương ưng phi khổ phi lạc thọ… tưởng uẩn thành cảnh nội, thành cảnh ngoại, thành cảnh nội và ngoại…
      Tưởng uẩn phân phần thành mười bằng cách như thế.

    Dứt Phần căn nhị đề


    Phần căn tam đề


      1. Tưởng uẩn phân phần thành một tức là tưởng uẩn tương ưng xúc.
        Tưởng uẩn phân phần thành hai như là tưởng uẩn thành hữu nhân, thành vô nhân.
        Tưởng uẩn phân phần thành ba như là tưởng uẩn thành thiện, thành bất thiện, thành vô ký… (trùng - xem Thọ)
        Tưởng uẩn phân phần thành mười bằng cách như thế.


      1. Tưởng uẩn phân phần thành một tức là tưởng uẩn tương ưng xúc.
      2. Tưởng uẩn phân phần thành hai như là tưởng uẩn thành hữu y, thành vô y.
      3. Tưởng uẩn phân phần thành ba như là tưởng uẩn thành thiện, thành bất thiện, thành vô ký… (trùng - xem Thọ)
        Tưởng uẩn phân phần thành mười bằng cách như thế.


      1. Tưởng uẩn phân phần thành một tức là tưởng uẩn tương ưng xúc.
      2. Tưởng uẩn phân phần thành hai như là tưởng uẩn thành hữu nhân, thành vô nhân.
      3. Tưởng uẩn phân phần thành ba như là tưởng uẩn thành tương ưng lạc thọ, thành tương ưng khổ thọ, thành tương ưng phi khổ phi lạc thọ.
      4. Tưởng uẩn thành cảnh nội, thành cảnh ngoại, thành cảnh nội và ngoại… (trùng - xem Thọ)
        Tưởng uẩn phân phần thành mười bằng cách như thế.


      1. Tưởng uẩn phân phần thành một tức là tưởng uẩn tương ưng xúc.
      2. Tưởng uẩn phân phần thành hai như là tưởng uẩn thành hữu y, thành vô y.
      3. Tưởng uẩn phân phần thành ba như là tưởng uẩn thành tương ưng lạc thọ, thành tương ưng khổ thọ, thành tương ưng phi khổ phi lạc thọ… (trùng - xem Thọ)
      4. Tưởng uẩn thành cảnh nội, thành cảnh ngoại, thành cảnh nội và ngoại… (trùng - xem Thọ)
        Tưởng uẩn phân phần thành mười bằng cách như thế.

      Dứt Phần căn tam đề


    Phần lưỡng lợi


      1. Tưởng uẩn phân phần thành một tức là tưởng uẩn tương ưng xúc.
      2. Tưởng uẩn phân phần thành hai như là tưởng uẩn thành hữu nhân, thành vô nhân.
      3. Tưởng uẩn phân phần thành ba như là tưởng uẩn thành thiện, thành bất thiện, thành vô ký… (trùng - xem Thọ)
        Tưởng uẩn phân phần thành mười bằng cách như thế.


      1. Tưởng uẩn phân phần thành một tức là tưởng uẩn tương ưng xúc.
      2. Tưởng uẩn phân phần thành hai như là tưởng uẩn thành tương ưng nhân, thành bất tương ưng nhân.
      3. Tưởng uẩn phân phần thành ba như là tưởng uẩn thành tương ưng lạc thọ, thành tương ưng khổ thọ, thành tương ưng phi khổ phi lạc thọ… (trùng - xem Thọ)
        Tưởng uẩn phân phần thành mười bằng cách như thế.


      1. Tưởng uẩn phân phần thành một tức là tưởng uẩn tương ưng xúc.
      2. Tưởng uẩn phân phần thành hai như là tưởng uẩn thành phi nhân hữu nhân, thành phi nhân vô nhân.
      3. Tưởng uẩn phân phần thành ba như là tưởng uẩn thành dị thục quả, thành dị thục nhân, thành phi dị thục quả phi dị thục nhân… (trùng - xem Thọ)
        Tưởng uẩn phân phần thành mười bằng cách như thế.


      1. Tưởng uẩn phân phần thành một tức là tưởng uẩn tương ưng xúc.
      2. Tưởng uẩn phân phần thành hai như là tưởng uẩn thành hiệp thế, thành siêu thế.
      3. Tưởng uẩn phân phần thành ba như là tưởng uẩn thành thủ cảnh thủ, thành phi thủ cảnh thủ, thành phi thủ phi cảnh thủ… (trùng - xem Thọ)
        Tưởng uẩn phân phần thành mười bằng cách như thế.


      1. Tưởng uẩn phân phần thành một tức là tưởng uẩn tương ưng xúc.
      2. Tưởng uẩn phân phần thành hai như là tưởng uẩn thành cũng có tâm biết đặng, thành cũng có tâm không biết đặng.
      3. Tưởng uẩn phân phần thành ba như là tưởng uẩn thành phiền não cảnh phiền toái, thành phiền não phi cảnh phiền toái, thành phi phiền não phi cảnh phiền toái… Tưởng uẩn phân phần thành mười bằng cách như thế.


      1. Tưởng uẩn phân phần thành một tức là tưởng uẩn tương ưng xúc.
      2. Tưởng uẩn phân phần thành hai như là tưởng uẩn thành lậu, thành phi lậu.
      3. Tưởng uẩn phân phần thành ba như là tưởng uẩn thành hữu tầm hữu tứ, thành vô tầm hữu tứ, thành vô tầm vô tứ…
        Tưởng uẩn phân phần thành mười bằng cách như thế.


      Tưởng uẩn phân phần thành một tức là tưởng uẩn tương ưng xúc.
      Tưởng uẩn phân phần thành hai như là tưởng uẩn thành tương ưng lậu, thành bất tương ưng lậu.
      Tưởng uẩn phân phần thành ba như là tưởng uẩn thành đồng sanh hỷ, thành đồng sanh lạc, thành đồng sanh xả…
      Tưởng uẩn phân phần thành mười bằng cách như thế.

      Tưởng uẩn phân phần thành một tức là tưởng uẩn tương ưng xúc.
      Tưởng uẩn phân phần thành hai như là tưởng uẩn thành lậu bất tương ưng lậu, thành phi lậu bất tương ưng lậu.
      Tưởng uẩn phân phần thành ba như là tưởng uẩn thành sơ đạo tuyệt trừ, thành ba đạo cao tuyệt trừ, thành phi sơ đạo phi ba đạo cao tuyệt trừ…
      Tưởng uẩn phân phần thành mười bằng cách như thế.

      Tưởng uẩn phân phần thành một tức là tưởng uẩn tương ưng xúc.
      Tưởng uẩn phân phần thành hai như là tưởng uẩn thành cảnh triền, thành phi cảnh triền.
      Tưởng uẩn phân phần thành ba như là tưởng uẩn thành hữu nhân sơ đạo tuyệt trừ, thành hữu nhân ba đạo cao tuyệt trừ, thành phi hữu nhân phi sơ đạo và phi ba đạo cao tuyệt trừ…
      Tưởng uẩn phân phần thành mười bằng cách như thế.

      Tưởng uẩn phân phần thành một tức là tưởng uẩn tương ưng xúc.
      Tưởng uẩn phân phần thành hai như là tưởng uẩn thành tương ưng triền, thành bất tương ưng triền.
      Tưởng uẩn phân phần thành ba như là tưởng uẩn thành nhân sanh tử, thành nhân đến Níp-bàn, thành phi nhân sanh tử phi nhân đến Níp-bàn…
      Tưởng uẩn phân phần thành mười bằng cách như thế.

      Tưởng uẩn phân phần thành một tức là tưởng uẩn tương ưng xúc.
      Tưởng uẩn phân phần thành hai như là tưởng uẩn thành triền thành bất tương ưng triền, thành phi triền bất tương ưng triền.
      Tưởng uẩn phân phần thành ba như là tưởng uẩn thành hữu học, thành vô học, thành phi hữu học phi vô học…
      Tưởng uẩn phân phần thành mười bằng cách như thế.

      Tưởng uẩn phân phần thành một tức là tưởng uẩn tương ưng xúc.
      Tưởng uẩn phân phần thành hai như là tưởng uẩn thành cảnh phược, thành phi cảnh phược.
      Tưởng uẩn phân phần thành ba như là tưởng uẩn thành hy thiểu, thành đáo đại, thành vô lượng…
      Tưởng uẩn phân phần thành mười bằng cách như thế.

      Tưởng uẩn phân phần thành một tức là tưởng uẩn tương ưng xúc.
      Tưởng uẩn phân phần thành hai như là tưởng uẩn thành tương ưng phược, thành bất tương ưng phược.
      Tưởng uẩn phân phần thành ba như là tưởng uẩn thành cảnh hy thiểu, thành cảnh đáo đại, thành cảnh vô lượng…
      Tưởng uẩn phân phần thành mười bằng cách như thế.

      Tưởng uẩn phân phần thành một tức là tưởng uẩn tương ưng xúc.
      Tưởng uẩn phân phần thành hai như là tưởng uẩn bất tương ưng phược mà cảnh phược, thành bất tương ưng phược phi cảnh phược.
      Tưởng uẩn phân phần thành ba như là tưởng uẩn thành ty hạ, thành trung bình, thành tinh lương…
      Tưởng uẩn phân phần thành mười bằng cách như thế.

      Tưởng uẩn phân phần thành một tức là tưởng uẩn tương ưng xúc.
      Tưởng uẩn phân phần thành hai như là tưởng uẩn thành cảnh bộc, thành phi cảnh bộc.
      Tưởng uẩn phân phần thành ba như là tưởng uẩn thành tà cho quả nhất định, thành chánh cho quả nhất định, thành bất định (cả hai)…
      Tưởng uẩn phân phần thành mười bằng cách như thế.

      Tưởng uẩn phân phần thành một tức là tưởng uẩn tương ưng xúc.
      Tưởng uẩn phân phần thành hai như là tưởng uẩn thành tương ưng bộc, thành bất tương ưng bộc.
      Tưởng uẩn phân phần thành ba như là tưởng uẩn thành có đạo là cảnh, thành có đạo là nhân, thành có đạo là trưởng…
      Tưởng uẩn phân phần thành mười bằng cách như thế.

      Tưởng uẩn phân phần thành một tức là tưởng uẩn tương ưng xúc.
      Tưởng uẩn phân phần thành hai như là tưởng uẩn thành cảnh bộc bất tương ưng bộc, thành phi cảnh bộc bất tương ưng bộc.
      Tưởng uẩn phân phần thành ba như là tưởng uẩn thành sanh tồn, thành phi sanh tồn, thành sẽ sanh…
      Tưởng uẩn phân phần thành mười bằng cách như thế.

      Tưởng uẩn phân phần thành một tức là tưởng uẩn tương ưng xúc.
      Tưởng uẩn phân phần thành hai như là tưởng uẩn thành cảnh phối, thành phi cảnh phối.
      Tưởng uẩn phân phần thành ba như là tưởng uẩn thành quá khứ, thành vị lai, thành hiện tại…
      Tưởng uẩn phân phần thành mười bằng cách như thế.

      Tưởng uẩn phân phần thành một tức là tưởng uẩn tương ưng xúc.
      Tưởng uẩn phân phần thành hai như là tưởng uẩn thành tương ưng phối, thành bất tương ưng phối.
      Tưởng uẩn phân phần thành ba như là tưởng uẩn thành cảnh quá khứ, thành cảnh vị lai, thành cảnh hiện tại…
      ưởng uẩn phân phần thành mười bằng cách như thế.

      Tưởng uẩn phân phần thành một tức là tưởng uẩn tương ưng xúc.
      Tưởng uẩn phân phần thành hai như là tưởng uẩn thành bất tương ưng phối mà cảnh phối, thành bất tương ưng phối mà phi cảnh phối.
      Tưởng uẩn phân phần thành ba như là tưởng uẩn thành nội, thành ngoại, thành nội và ngoại…
      Tưởng uẩn phân phần thành mười bằng cách như thế.

      Tưởng uẩn phân phần thành một tức là tưởng uẩn tương ưng xúc.
      Tưởng uẩn phân phần thành hai như là tưởng uẩn thành cảnh cái, thành phi cảnh cái.
      Tưởng uẩn phân phần thành ba như là tưởng uẩn thành cảnh nội, thành cảnh ngoại, thành cảnh nội và ngoại…
      Tưởng uẩn phân phần thành mười bằng cách như thế.

    Dứt Phần lưỡng lợi

    Phần phân đa

    Tưởng uẩn phân phần thành bảy như là tưởng uẩn:
    1. thành thiện,
    2. thành bất thiện,
    3. thành vô ký,
    4. thành Dục giới,
    5. thành Sắc giới,
    6. thành Vô sắc giới,
    7. thành Siêu thế.
    Tưởng uẩn phân phần thành bảy bằng cách thế.

    Một cách nữa, tưởng uẩn phân phần thành bảy như là tưởng uẩn thành
    1. tương ưng lạc thọ,
    2. tương ưng khổ thọ,
    3. tương ưng phi khổ phi lạc thọ,
    4. Dục giới,
    5. Sắc giới,
    6. Vô sắc giới,
    7. Siêu thế.
    1. cảnh nội,
    2. cảnh ngoại,
    3. cảnh nội và ngoại,
    4. Dục giới,
    5. Sắc giới,
    6. Vô sắc giới,
    7. Siêu thế.

    Tưởng uẩn phân phần thành bảy theo cách như thế.

    Tưởng uẩn phân phần thành hai mươi bốn như là:
    1. Tưởng uẩn do nhãn xúc làm duyên, thành thiện, thành bất thiện, thành vô ký.
    2. Tưởng uẩn do nhĩ xúc làm duyên…
    3. Tưởng uẩn do tỷ xúc làm duyên…
    4. Tưởng uẩn do thiệt xúc làm duyên…
    5. Tưởng uẩn do thân xúc làm duyên…
    6. Tưởng uẩn do ý xúc làm duyên, thành thiện, thành bất thiện, thành vô ký.
    Tưởng nhãn xúc, tưởng nhĩ xúc, tưởng tỷ xúc, tưởng thiệt xúc, tưởng thân xúc, tưởng ý xúc.
    Tưởng uẩn phân phần thành hai mươi bốn bằng cách như thế.

    Một cách nữa, tưởng uẩn phân phần thành hai mươi bốn như là:
    1. Tưởng uẩn do nhãn xúc làm duyên, thành tương ưng lạc thọ, thành tương ưng khổ thọ, thành tương ưng phi khổ phi lạc thọ… thành cảnh nội, thành cảnh ngoại, thành cảnh nội và ngoại.
    2. Tưởng uẩn do nhĩ xúc làm duyên…
    3. Tưởng uẩn do tỷ xúc làm duyên…
    4. Tưởng uẩn do thiệt xúc làm duyên…
    5. Tưởng uẩn do thân xúc làm duyên…
    6. Tưởng uẩn do ý xúc làm duyên, thành cảnh nội, thành cảnh ngoại, thành cảnh nội và ngoại. Tưởng uẩn phân phần thành hai mươi bốn bằng cách như thế.

    Tưởng uẩn phân phần thành ba mươi như là
    1. Tưởng uẩn do nhãn xúc làm duyên, thành Dục giới, thành Sắc giới, thành Vô sắc giới, thành siêu thế.
    2. Tưởng uẩn do nhĩ xúc làm duyên…
    3. Tưởng uẩn do tỷ xúc làm duyên…
    4. Tưởng uẩn do thiệt xúc làm duyên…
    5. Tưởng uẩn do thân xúc làm duyên…
    6. Tưởng uẩn do ý xúc làm duyên, thành Dục giới, thành Sắc giới, thành Vô sắc giới, thành siêu thế.
    Tưởng nhãn xúc… tưởng ý xúc.
    Tưởng uẩn phân phần thành ba mươi bằng cách như thế.

    Tưởng uẩn phân phần thành nhiều cách như vầy:
    Tưởng uẩn do nhãn xúc làm duyên, thành thiện, thành bất thiện, thành vô ký, thành Dục giới, thành Sắc giới, thành Vô sắc giới, thành siêu thế. Tưởng uẩn do nhĩ xúc làm duyên…
    Tưởng uẩn do tỷ xúc làm duyên…
    Tưởng uẩn do thiệt xúc làm duyên… tưởng uẩn do thân xúc làm duyên…
    Tưởng uẩn do ý xúc làm duyên, thành thiện, thành bất thiện, thành vô ký, thành Dục giới, thành Sắc giới, thành Vô sắc giới, thành siêu thế.
    Tưởng nhãn xúc…
    Tưởng ý xúc.
    Tưởng uẩn phân phần nhiều cách bằng lối như thế.

    Một cách nữa, tưởng uẩn phân phần nhiều thứ như là
    Tưởng uẩn do nhãn xúc làm duyên, thành tương ưng lạc thọ, thành tương ưng khổ thọ, thành tương ưng phi khổ phi lạc thọ… thành cảnh nội, thành cảnh ngoại, thành cảnh nội và ngoại, thành Dục giới, thành Sắc giới, thành Vô sắc giới, thành siêu thế.
    Tưởng uẩn do nhĩ xúc làm duyên… tưởng uẩn do tỷ xúc làm duyên…
    Tưởng uẩn do thiệt xúc làm duyên… tưởng uẩn do thân xúc làm duyên…
    Tưởng uẩn do ý xúc làm duyên, thành cảnh nội, thành cảnh ngoại, thành cảnh nội và ngoại, thành Dục giới, thành Sắc giới, thành Vô sắc giới, thành siêu thế.
    Tưởng nhãn xúc…
    Tưởng ý xúc.
    Tưởng uẩn phân phần nhiều cách bằng lối như thế.

    Đây gọi là tưởng uẩn.

    Dứt Phần phân đa

    ↑ trở lên


  • A Tỳ Đàm - Lớp Zoom với Trung

    © www.tudieu.de