| 10 Triền Phược ← | 10 Phiền Não |
|---|
10 Phiền Não (kilesa) ![]() (trích Vô Tỷ Pháp Tập Yếu - TL Tịnh Sự - tb.2019) Mười Phiền não (kilesa)10 Phiền não theo Kinh:
10 Phiền não theo Vô Tỷ Pháp:
![]() Dasa kilesā: Lobho doso moho māno diṭṭhi vicikicchā thīnaṁ udhaccaṁ ahirikaṁ anottappaṁ. Mười pháp phiền não là: tham, sân, si, ngã mạn, tà kiến, hoài nghi, hôn trầm, điệu cử, vô tàm và vô úy. ‘Kilesa’ nghĩa là phiền não, nóng nảy, sôi nổi hay gây ra đau khổ. Có Pāḷi chú giải như vầy: Kilesenti upatāpentīti = kilesā: Pháp làm cho nóng nảy, pháp ấy gọi là phiền não. Kilissati etehīti = kilesā: Pháp làm cho những pháp tương ưng tức là tâm và sở hữu câu sanh đều bị nóng nảy, gọi là phiền não. Mười phiền não‘kilesa’ là mười sở hữu tâm bất thiện (akusalacetasika) làm vẩn đục, đau khổ, làm phiền và thiêu đốt tâm. Chúng làm vẩn đục chúng sanh bằng cách kéo chúng sanh xuống đến một trạng thái hư hỏng, vấy bẩn danh pháp.
|
| 10 Triền Phược ← | ← Bất Thiện Nhiếp |