Tâm
| ||||||||||||||||||||||||||||
| Cittanti ārammaṇaṃ cintetīti cittaṃ; vijānātīti attho. | Tâm là thực tính biết cảnh, cũng có nghĩa là nhận biết. | ||
| Yasmā vā “citta”nti sabbacittasādhāraṇo esa saddo, | Một cách khác, từ ‘tâm’ này phổ thông cho tất cả tâm | ||
| tasmā yadettha lokiyakusalākusalakiriyacittaṃ, taṃ javanavīthivasena attano santānaṃ cinotīti cittaṃ. | Do đó, trong tất cả những tâm này, tâm là thiện hiệp thế, bất thiện và tố hẳn tích lũy (thừa kế) sự tiếp nối của mình bằng lộ đổng lực nên được gọi là tâm. | ||
| Vipākaṃ kammakilesehi citanti cittaṃ. | Tâm quả hẳn bị nghiệp (kamma) và phiền não (kilesa) tích lũy lại (cita), do đó gọi là tâm. | ||
| Apica sabbampi yathānurūpato cittatāya cittaṃ. | Lại nữa, tất cả tâm được gọi là tâm vì sự đa dạng (cittatā)1 theo sự tương thích. | ||
| Cittakaraṇatāya cittanti evampettha attho veditabbo. | Cần phải biết rõ ý nghĩa trong từ cittaṃ này như vậy nữa, gọi là tâm vì làm cho đa dạng. | ||
| Consciousness does not arise singly. | Tâm (citta) không thể sanh khởi một mình. | ||
| For in worldly phenomena consciousness is the chief, consciousness is the principal, consciousness is the forerunner. | Trong khi liên quan đến pháp hiệp thế, tâm làm chủ, làm thủ lãnh, làm tiên phong. | ||
| In transcendental phenomena, however, understanding is the chief, understanding is the principal, understanding is the forerunner. | Khi liên hệ với pháp siêu thế (lokuttaradhamma), tuệ (pañña) làm chủ, làm thủ lãnh, làm tiên phong. | ||
| "Bhikkhu, through mental corruptions beings are corrupted; through mental purity beings are purified. | Này các tỷ kheo, do tâm ô nhiễm, chúng sanh ô nhiễm. do tâm trong sạch, chúng sanh trong sạch. | ||
“Pabhassaramidaṁ, bhikkhave, cittaṁ. Tañca kho āgantukehi upakkilesehi upakkiliṭṭhan”ti This mind, bhikkhus, is dazzling, | and yet it is defiled by foreign corruptions. Này các tỷ kheo, tâm thức tự bản nhiên là rạng chói, | nhưng lại bị nhơ bẩn bởi các cấu uế đến từ bên ngoài | |
Mục lục
Ghi chú