| Niệm ← | Tàm | → Úy |
|---|
![]() Tàm (hiri) Tàm (hiri) tâm sở không nói đến khái niệm đạo đức mà chỉ nói đặc tính đơn thuần là một thuộc tánh của tâm tịnh hảo. Tàm tâm sở có nghĩa như là chất miễn nhiễm cái xấu (phiền não) của tâm tịnh hảo. Tàm tâm sở không được Luận trình bày bốn ý nghĩa thực tính, mà chỉ mượn bốn ý nghĩa của tàm pháp trong khái niệm đạo đức: Tàm có tướng trạng là gớm điều ác (pāpato jigucchanalakkhaṇā), có nhiệm vụ là không làm ác do hổ thẹn (lajjākārena pāpānaṃ akaraṇarasā), có biểu hiện là chối bỏ điều ác do hổ thẹn (lajjākārena pāpato saṅkocanapaccupaṭṭhānā), có nhân gần là tự trọng (attagāravapadaṭṭhānā). (trích Triết Học A Tỳ Đàm) Tàm (hiri): Là sự hổ thẹn trước các tội lỗi. Tâm sở này giúp ta biết mắc cở với mình hay với người khi có tam nghiệp bất thiện. (trích Vô Tỷ Pháp Tập Yếu - TL Tịnh Sự - tb.2019) Tàm (hiri): (bắt nguồn từ căn hirī) Tàm làm cho chúng sanh chùn lại hay thoái thác vì thấy hổ thẹn trước những ác hạnh (ác nghiệp). Chúng sanh có tàm thoái thác trước những ác pháp ví như lông gà bị co rút trước lửa. Katamo ca puggalo hirimā: Tattha katamā hiri: Yā hiri hirīyati hirīyitabbena, hirīyati pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ samāpattiyā, ayaṃ vuccati hiri, imāya hiriyā samannāgato puggalo hirimā. Người hữu tàm ra sao? Điều kiện hữu tàm ra sao? Thẹn với pháp thành tội ác, như thế gọi là tàm, người có sự hổ thẹn gọi là người hữu tàm. Katamā tasmiṃ samaye hiri hoti? Yaṃ tasmiṃ samaye hirīyati hirīyitabbena, hirīyati pāpakānaṃ akusalānaṃ dhammānaṃ samāpattiyā - ayaṃ tasmiṃ samaye hiri hoti. Tàm trong khi có ra sao? Trạng thái hổ thẹn với cách hành động ác xấu đáng hổ thẹn, thái độ hổ thẹn với những pháp tội ác có trong khi nào, thì tàm có trong khi ấy. Tàm (hirī) đối lập với vô tàm (ahirika) là pháp phạm vào bất cứ ác pháp nào không hề ăn năn, hối hận dù nhỏ nhất. Bốn ý nghĩa (aṭṭha) của tâm sở tàm: - Trạng thái là thoái thác với cách làm tội (pāpajigucchanalakkhaṇā). - Phận sự là không làm tội (pāpānaṃ akaraṇarasā). - Thành tựu là ngần ngại với tội lỗi (pāpatosaṅkocanapaccupaṭṭhānā). - Nhân cận là biết trọng mình (attagāravapadaṭṭhānā). Lưu ý: Tàm là từ Hán Việt (惭)
|
| Niệm ← | ← Liệt kê 52 Tâm Sở | → Úy |