A Tỳ Đàm - Lớp Zoom với Trung
www.tudieu.de

Quán Trước Chỉ Sau

Quán Trước Chỉ Sau
‘‘Puna caparaṃ, āvuso, bhikkhu vipassanāpubbaṅgamaṃ samathaṃ bhāveti. Tassa vipassanāpubbaṅgamaṃ samathaṃ bhāvayato maggo sañjāyati. So taṃ maggaṃ āsevati bhāveti bahulīkaroti. Tassa taṃ maggaṃ āsevato bhāvayato bahulīkaroto saññojanāni pahīyanti, anusayā byantīhonti.
Này các đại đức, còn có điều khác nữa là vị tỳ khưu tu tập chỉ tịnh có minh sát đi trước. Trong khi vị ấy tu tập chỉ tịnh có minh sát đi trước, đạo lộ được hình thành (cho vị ấy). Vị ấy rèn luyện, tu tập, làm cho sung mãn đạo lộ ấy. Trong khi vị ấy rèn luyện, tu tập, làm cho sung mãn đạo lộ ấy, các sự ràng buộc được dứt bỏ, các ngủ ngầm được chấm dứt (đối với vị ấy).


Tu tập chỉ tịnh có minh sát đi trước là (có ý nghĩa) thế nào? Với ý nghĩa của sự quán xét(*) là vô thường là minh sát, với ý nghĩa của sự quán xét là khổ não là minh sát, với ý nghĩa của sự quán xét là vô ngã là minh sát. Do xả ly là đối tượng của các pháp đã được sanh lên trong trường hợp ấy, trạng thái chuyên nhất không tán loạn của tâm là định. Như thế là minh sát trước, chỉ tịnh sau. Vì thế được nói rằng: “Tu tập chỉ tịnh có minh sát đi trước.”

(*) ...trùng...
  • 5 uẩn: sắc, thọ, tưởng, các hành, thức
  • 6 căn: mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý
  • 6 cảnh: sắc, thinh, khí, vị, xúc, pháp
  • 6 thức
  • 6 xúc
  • 6 thọ
  • 6 tưởng
  • 6 tư
  • 6 ái
  • 6 tầm
  • 6 tứ
  • 6 giới: Địa, Thủy, Hỏa, Phong, Hư Không, Thức
  • 10 đề mục
  • 32 thể trược
  • 12 xứ
  • 18 giới
  • 22 quyền
  • 3 giới (dục, sắc, vô sắc)
  • 9 hữu
  • 4 thiền
  • 4 vô lượng giải thoát
  • 4 thiền vô sắc
  • 12 duyên khởi: vô minh, hành, ... sanh, lão tử.


  • Tu tập:
    Có bốn sự tu tập:
    (chi tiết - tr 57 PTĐ-1)
    1. là sự tu tập theo ý nghĩa không vượt trội đối với các pháp đã được sanh lên trong trường hợp ấy,
    2. là sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị đối với các quyền,
    3. là sự tu tập theo ý nghĩa khởi động tinh tấn (thích hợp) nhằm đạt đến giải thoát Niết Bàn,
    4. là sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện.


    Đạo lộ được hình thành:
    Đạo lộ được hình thành là (có ý nghĩa) thế nào?
    (chi tiết - tr 77 PTĐ-1)
    1. Chánh kiến theo ý nghĩa nhận thức,
    2. chánh tư duy theo ý nghĩa gắn chặt (tâm vào cảnh),
    3. chánh ngữ theo ý nghĩa gìn giữ,
    4. chánh nghiệp theo ý nghĩa nguồn sanh khởi,
    5. chánh mạng theo ý nghĩa trong sạch,
    6. chánh tinh tấn theo ý nghĩa ra sức,
    7. chánh niệm theo ý nghĩa thiết lập,
    8. chánh định theo ý nghĩa không tản mạn
    là đạo lộ được hình thành.
    Đạo lộ được hình thành là (có ý nghĩa) như thế.

    Rèn luyện:
    là (có ý nghĩa) thế nào?
    Tu tập:
    là (có ý nghĩa) thế nào?
    Làm cho sung mãn:
    là (có ý nghĩa) thế nào?
    Trong khi
    1. hướng tâm,
    2. nhận biết,
    3. nhận thấy,
    4. quán xét lại,
    5. khẳng định tâm,
    6. hướng đến đức tin,
    7. ra sức tinh tấn,
    8. thiết lập niệm,
    9. tập trung tâm,
    10. nhận biết bởi tuệ,
    11. biết rõ điều cần được biết rõ ,
    12. biết toàn diện điều cần được biết toàn diện,
    13. dứt bỏ điều cần được dứt bỏ,
    14. tác chứng điều cần được tác chứng,
    vị ấy rèn luyện.
    Rèn luyện
    là (có ý nghĩa) như thế.
    vị ấy tu tập.
    Tu tập
    là (có ý nghĩa) như thế.
    vị ấy làm cho sung mãn.
    Làm cho sung mãn
    là (có ý nghĩa) như thế.

    Rèn luyện gì là sự tu tập? Ở đây, vị tỳ khưu rèn luyện vào buổi sáng, rèn luyện luôn cả vào giữa trưa, rèn luyện luôn cả vào buổi tối, rèn luyện luôn cả trước bữa ăn, rèn luyện luôn cả sau bữa ăn, rèn luyện luôn cả vào canh đầu, rèn luyện luôn cả vào canh giữa, rèn luyện luôn cả vào canh cuối, rèn luyện luôn cả ban đêm, rèn luyện luôn cả ban ngày, rèn luyện luôn cả ban đêm và ban ngày, rèn luyện luôn cả trong nửa tháng đầu, rèn luyện luôn cả trong nửa tháng cuối, rèn luyện luôn cả trong mùa mưa, rèn luyện luôn cả trong mùa lạnh, rèn luyện luôn cả trong mùa nóng, rèn luyện luôn cả trong giai đoạn đầu của cuộc đời, rèn luyện luôn cả trong giai đoạn giữa của cuộc đời, rèn luyện luôn cả trong giai đoạn cuối của cuộc đời. Rèn luyện này là sự tu tập.


    Trong khi vị ấy rèn luyện, tu tập, làm cho sung mãn đạo lộ ấy, các ràng buộc được dứt bỏ, các ngủ ngầm được chấm dứt (đối với vị ấy):

    Các ràng buộc được dứt bỏ, các ngủ ngầm được chấm dứt là (có ý nghĩa) thế nào?
    1. Do Đạo Nhập Lưu, ba sự ràng buộc này được dứt bỏ là thân kiến, hoài nghi, sự cố chấp vào giới và nghi thức, hai ngủ ngầm này được chấm dứt là kiến ngủ ngầm, hoài nghi ngủ ngầm.
    2. Do Đạo Nhất Lai, hai sự ràng buộc này được dứt bỏ là ràng buộc của ái dục và ràng buộc của bất bình có tính chất thô thiển, hai ngủ ngầm này được chấm dứt là ái dục ngủ ngầm và bất bình ngủ ngầm có tính chất thô thiển.
    3. Do Đạo Bất Lai, hai sự ràng buộc này được dứt bỏ là ràng buộc của ái dục và ràng buộc của bất bình có tính chất vi tế, hai ngủ ngầm này được chấm dứt là ái dục ngủ ngầm và bất bình ngủ ngầm có tính chất vi tế.
    4. Do Đạo A-la-hán, năm sự ràng buộc này được dứt bỏ là ái sắc, ái vô sắc, ngã mạn, phóng dật, vô minh, ba ngủ ngầm này được chấm dứt là ngã mạn ngủ ngầm, ái hữu ngủ ngầm, vô minh ngủ ngầm. Các ràng buộc được dứt bỏ, các ngủ ngầm được chấm dứt là (có ý nghĩa) như thế.


    Tu tập chỉ tịnh có minh sát đi trước là (có ý nghĩa) như thế.

  • Chỉ Trước Quán Sau
  • Quán Trước Chỉ Sau
  • Chỉ Quán Song Tu
  • Tâm Khuấy Động

    PHÂN TÍCH ĐẠO ↗


  • A Tỳ Đàm - Lớp Zoom với Trung

    © www.tudieu.de