|
|
| Sắc nhãn xứ ấy là thế nào? | |
|---|---|
| Katamaṃ taṃ rūpaṃ cakkhāyatanaṃ? | Sắc nhãn xứ ấy là thế nào? |
| Yaṃ cakkhu catunnaṃ mahābhūtānaṃ upādāya pasādo attabhāvapariyāpanno anidassano sappaṭigho, | Nhãn xứ là tinh chất nương bốn đại hiển liên hệ tự thân vô kiến hữu đối chiếu |
| 596. yena cakkhunā anidassanena sappaṭighena rūpaṃ sanidassanaṃ sappaṭighaṃ passi vā passati vā passissati vā passe vā, | * nhờ mắt vô kiến hữu đối chiếu nào mà người đã thấy, hoặc đang thấy, hoặc sẽ thấy, hoặc có thể thấy sắc hữu kiến hữu đối chiếu, |
| 597. yamhi cakkhumhi anidassanamhi sappaṭighamhi rūpaṃ sanidassanaṃ sappaṭighaṃ paṭihaññi vā paṭihaññati vā paṭihaññissati vā paṭihaññe vā, | * nơi mắt vô kiến hữu đối chiếu nào mà sắc hữu kiến hữu đối chiếu đã được tiếp xúc, hoặc đang được tiếp xúc, hoặc sẽ được tiếp xúc, hoặc có thể được tiếp xúc, |
| 598. yaṃ cakkhu anidassanaṃ sappaṭighaṃ rūpamhi sanidassanamhi sappaṭighamhi paṭihaññi vā paṭihaññati vā paṭihaññissati vā paṭihaññe vā, | * mắt nào là vô kiến hữu đối chiếu đã được tiếp xúc, hoặc đang được tiếp xúc, hoặc sẽ được tiếp xúc, hoặc có thể được tiếp xúc nơi cảnh sắc hữu kiến hữu đối chiếu, |
| cakkhuṃ petaṃ cakkhāyatanaṃ petaṃ cakkhudhātu pesā cakkhundriyaṃ petaṃ loko peso dvārā pesā samuddo peso paṇḍaraṃ petaṃ khettaṃ petaṃ vatthuṃ petaṃ nettaṃ petaṃ nayanaṃ petaṃ orimaṃ tīraṃ petaṃ suñño gāmo peso – idaṃ taṃ rūpaṃ cakkhāyatanaṃ. | đó là nhãn, đó là nhãn xứ, đó là nhãn giới, đó là nhãn quyền, đó là thế gian, đó là môn, đó là biển cả, đó là bạch tịnh, sắc, đó là ruộng, đó là vật, đó là con ngươi, đó là con mắt, đó là bờ bên nây, đó là làng bỏ trống. Ðây là sắc nhãn xứ. |
| 599. Katamaṃ taṃ rūpaṃ cakkhāyatanaṃ? | Sắc nhãn xứ ấy là thế nào? |
| Yaṃ cakkhu catunnaṃ mahābhūtānaṃ upādāya pasādo | Nhãn nào là tinh chất nương bốn đại hiển, |
| attabhāvapariyāpanno anidassano sappaṭigho, | liên hệ tự thân vô kiến hữu đối chiếu; |
| yaṃ cakkhuṃ nissāya rūpaṃ ārabbha [cakkhusamphasso] uppajji vā uppajjati vā uppajjissati vā uppajje vā…pe… | (1) do nương mắt nào mà [nhãn xúc] bắt cảnh sắc đã sanh, hoặc đang sanh, hoặc sẽ sanh, hoặc có thể sanh. |
| yaṃ cakkhuṃ nissāya rūpaṃ ārabbha cakkhusamphassajā [vedanā]…pe… | (2) do nương mắt nào [thọ] sanh từ nhãn xứ bắt cảnh sắc đã sanh, hoặc đang sanh, hoặc sẽ sanh, hoặc có thể sanh. |
| [saññā]…pe… | (3) ... [tưởng]... |
| [cetanā]…pe… | (4) ... [tư] ... |
| [cakkhuviññāṇaṃ] uppajji vā uppajjati vā uppajjissati vā uppajje vā…pe… | (5) ... [nhãn thức] ... bắt cảnh sắc đã sanh, hoặc đang sanh, hoặc sẽ sanh, hoặc có thể sanh. |
| yaṃ cakkhuṃ nissāya rūpārammaṇo [cakkhusamphasso] uppajji vā uppajjati vā uppajjissati vā uppajje vā…pe… | (6) do nương mắt nào mà [nhãn xúc] có cảnh sắc đã sanh, hoặc đang sanh, hoặc sẽ sanh, hoặc có thể sanh |
| yaṃ cakkhuṃ nissāya rūpārammaṇā cakkhusamphassajā [vedanā]…pe… | (7) do nương mắt nào [thọ] sanh từ nhãn xúc có cảnh sắc đã sanh, hoặc đang sanh, hoặc sẽ sanh, hoặc có thể sanh. |
| [saññā]…pe… | (8)... [tưởng] ... |
| [cetanā]…pe… | (9)... [tư] ... |
| [cakkhuviññāṇaṃ] uppajji vā uppajjati vā uppajjissati vā uppajje vā, | (10) ... [nhãn thức] ... có cảnh sắc đã sanh, hoặc đang sanh, hoặc sẽ sanh, hoặc có thể sanh. |
| cakkhuṃ petaṃ cakkhāyatanaṃ petaṃ cakkhudhātu pesā | đó là nhãn, đó là nhãn xứ, đó là nhãn giới, |
| cakkhundriyaṃ petaṃ | đó là nhãn quyền, |
| loko peso dvārā pesā samuddo peso paṇḍaraṃ petaṃ | đó là thế gian, đó là môn, đó là biển cả, đó là bạch tịnh, sắc, |
| khettaṃ petaṃ vatthuṃ petaṃ | đó là ruộng, đó là vật, |
| nettaṃ petaṃ nayanaṃ petaṃ | đó là con ngươi, đó là con mắt, |
| orimaṃ tīraṃ petaṃ suñño gāmo peso | đó là bờ bên nây, đó là làng bỏ trống. |
| – idaṃ taṃ rūpaṃ cakkhāyatanaṃ. | Ðây là sắc nhãn xứ. |