10 pháp cần biết toàn diện
(dhammā pariññeyyā)
- Xúc hữu lậu đưa đến Thủ
| Xúc | Lậu | Thủ |
|---|
6 cảnh
6 căn
6 thức | Dục lậu
Hữu lậu
Kiến lậu
Vô minh lậu | Dục thủ
Kiến thủ
Giới cấm thủ
Ngã chấp thủ |
- Danh và Sắc
- Tâm, Tâm sở
- Sắc pháp
- Ba Thọ
- Lạc
- Khổ
- Xả
- Bốn loại Vật thực
- Đoàn thực
- Xúc thực
- Niệm thực
- Thức thực
- Năm thủ Uẩn
- Sắc
- Thọ
- Tưởng
- Hành
- Thức
- Sáu Nội xứ (lục căn, lục nhập, lục quyền)
- Nhãn
- Nhĩ
- Tỷ
- Thiệt
- Thân
- Ý
- Bảy trụ xứ của Thức
- Có loài chúng sanh thân dị tưởng dị (Sattā nānattakāyanānattasaññino)
như nhân loại và một số chư thiên dục giới. Các chúng sanh này thân tướng khác nhau và tâm hữu phần cũng khác nhau.
- Có loài chúng sanh thân dị tưởng đồng (Sattā nānattakāy' ekattasaññino)
như phạm chúng thiên sơ thiền. Các phạm thiên cõi này có thân tướng khác nhau nhưng đồng một tâm hữu phần.
- Có loài chúng sanh thân đồng tưởng dị (Sattā ekattakāyanānattasaññino)
như chúng sanh quang âm thiên cõi nhị thiền. Các phạm thiên cõi này có thân tướng giống nhau nhưng tâm hữu phần khác nhau.
- Có loài chúng sanh thân đồng tưởng đồng (Sattā ekattakāyekattasaññino)
như chúng sanh biến tịnh thiên. Các phạm thiên cõi này có thân tướng giống nhau và tâm hữu phần cũng giống nhau.
- Có loài hữu tình sanh trú không vô biên xứ (Sattā ākāsānañcāyatanūpagā)
tức là phạm thiên cõi vô sắc không vô biên xứ.
- Có loài hữu tình sanh trú thức vô biên xứ (Sattā viññāṇañcāyatanūpagā)
tức là phạm thiên cõi vô sắc thức vô biên xứ.
- Có loài hữu tình sanh trú vô sở hữu xứ (Sattā ākiñcaññāyatanūpagā)
tức là phạm thiên cõi vô sắc vô sở hữu xứ.
- Tám Pháp thế gian
- Được lợi (Lābha)
- Mất lợi (Alābha)
- Được danh (Yasa)
- Mất danh (Ayasa)
- Chê bai (Nindā)
- Khen ngợi (Pasaṃsā)
- Hạnh phúc (Sukha)
- Đau khổ (Dukkha)
| Những pháp này vô thường
Không thường hằng, biến diệt
Biết chúng, giữ chánh niệm
Bậc trí quán biến diệt
Pháp khả ái, không động
Không khả ái, không sân
Các pháp thuận hay nghịch
Được tiêu tan không còn.
Sau khi biết con đường
Không trần cấu, không sầu
Chơn chánh biết sanh hữu
Đi đến bờ bên kia. |
- Chín trú xứ của chúng sinh
Đây là chín thứ bậc trú (Anupubbavihāra), sự tu chứng thiền tuần tự:
- Chứng trú sơ thiền (Paṭhamajjhānaṃ upa-sampajja viharati).
- Chứng trú nhị thiền (Dutiyajjhānaṃ upa-sampajja viharati).
- Chứng trú tam thiền (Tatiyajjhānaṃ upa-sampajja viharati).
- Chứng trú tứ thiền (Catutthajjhānaṃ upa-sampajja viharati).
- Chứng trú không vô biên xứ (Ākāsānañcā yatanaṃ upasampajja viharati).
- Chứng trú thức vô biên xứ (Viññānañcā yatanaṃ upasampajja viharati).
- Chứng trú vô sở hữu xứ (Ākiñcaññāyatanaṃ upasampajja viharati).
- Chứng trú phi tưởng phi phi tưởng xứ (Nevasaññānāsaññāyatanaṃ upasampajja viharati).
- Chứng trú diệt thọ tưởng định (Saññāveda-yitanirodhaṃ upasampajja viharati).
Trong chín thiền trú này, thiền trú thứ chín (trú diệt thọ tưởng) chỉ bậc thánh A-na-hàm và A-la-hán
mới có được. Các thiền trú khác thì hạng phàm nhân và thánh sơ quả, nhị quả đều có được.
- Mười xứ
- Nhãn xứ,
- Sắc xứ,
- Nhĩ xứ,
- Thinh xứ,
- Tỷ xứ,
- Khí xứ,
- Thiệt xứ,
- Vị xứ,
- Thân xứ,
- Xúc xứ
|