10 pháp cần dứt bỏ
(dhammā pahatabbā)
- Ngã mạn
- Vô minh & Hữu Ái
- Vô minh
- Hữu ái
- Tam ái
- Dục ái
- Hữu ái
- Phi hữu ái
- Tứ bộc
- Dục bộc
- Hữu bộc
- Kiến bộc
- Vô minh bộc
- Ngũ triền cái
- Dục dục cái
- Sân độc cái
- Hôn Trạo cái
- Hoài nghi cái
- Vô minh cái
- Lục Ái
- Ái sắc
- Ái thinh
- Ái khí
- Ái vị
- Ái xúc
- Ái pháp
- Thất tiềm miên
- Dục ái tiềm miên
- Hữu ái tiềm miên
- Phẫn uất tiềm miên
- Ngã mạn tiềm miên
- Tà kiến tiềm miên
- Hoài nghi tiềm miên
- Vô minh tiềm miên
- Tám pháp cần đoạn trừ
- Tà kiến (Micchādiṭṭhi), tri kiến sai lầm, sự hiểu không đúng chân lý, như thường kiến, đoạn kiến v.v…
- Tà tư duy (Micchāsaṅkappo), sự suy nghĩ bất thiện, như ý tưởng tham dục, ý tưởng sân hận ý tưởng não hại.
- Tà ngữ (Micchāvācā), lời nói bất chính, như nói dối, nói ly gián, nói độc ác, nói vô ích.
- Tà nghiệp (Micchākammanto), hành động bất chính, như sát sanh, trộm cắp, tà dâm.
- Tà mạng (Micchā-ājīvo), nuôi mạng bất chính, như làm nghề sát sanh, nghề trộm cướp, nghề lừa đảo…
- Tà tinh tấn (Micchāvāyāmo), sự siêng năng bất chính, như siêng năng làm cho bất thiện pháp phát sanh.
- Tà niệm (Micchāsati), sự vọng niệm, nhớ đến những điều mà làm cho ác bất thiện pháp sanh khởi.
- Tà định (Micchāsamādhi), sự phóng dật, sự trụ tâm không kiên cố, làm cho bất thiện sanh khởi.
- Chín pháp cần đoạn trừ
Đây là chín pháp ái căn, chín pháp do ái tham làm gốc (Taṇhāmūlakā dhammā):
- Do duyên ái, có sự tầm cầu (Taṇhaṃ paṭicca pariyesanā)
- Do duyên tầm cầu, có lợi đắc (Pariyesanaṃ paṭicca lābho)
- Do duyên lợi đắc, có phân biệt (Lābhaṃ paṭicca vinicchayo)
- Do duyên phân biệt, có tham dục (Viniccayaṃ paṭicca chandarāgo)
- Do duyên tham dục, có dính mắc (Chandarāgaṃ paṭicca ajjhosānaṃ)
- Do duyên dính mắc, có chấp giữ (Ajjhosānaṃ paṭicca pariggaho)
- Do duyên chấp giữ có bỏn xẻn (Pariggahaṃ paṭicca macchariyaṃ)
- Do duyên bỏn xẻn có bảo thủ (Macchariyaṃ paṭicca ārakkho)
- Do duyên bảo thủ cực đoan mà xảy ra dùng gậy trượng, đao kiếm, xung đột, cãi vã, phân tranh, đấu tranh, ly gián, vọng ngôn, và sanh ra nhiều ác bất thiện pháp (Ārakkhādhikaraṇaṃ paṭicca daṇḍādāna satthādāna kalahaviggaha vivādatuvaṃtuvape suññamusāvādā aneke pāpakā akusalā dhammā sambhavanti).
- Mười pháp cần đoạn trừ
Đây là mười pháp tà tánh (Micchatta):
- Tà kiến (Micchādiṭṭhi), tri kiến tà vạy, tức là chấp thường kiến hay đoạn kiến, vô hành kiến, vô nhân kiến và vô hữu kiến.
- Tà tư duy (Micchāsaṅkappo), sự suy nghĩ quấy, như là dục tầm, sân tầm và hại tầm.
- Tà ngữ (Micchāvācā), nói quấy như là nói dối, nói ly gián, nói độc ác, nói vô ích.
- Tà nghiệp (Micchākammanto), làm quấy như là sát sanh, trộm cắp, tà dâm.
- Tà mạng (Micchā-ājīvo), nuôi mạng bằng cách quấy, tức là sinh kế bằng thân ác, khẩu ác
và ý ác.
- Tà tinh tấn (Micchāvāyāmo), sự siêng năng quấy, sự chuyên cần làm cho bất thiện pháp
tăng trưởng, thiện pháp biến mất, như là mê say dục lạc, siêng năng làm tội ác.
- Tà niệm (Micchāsati), sự nhớ nghĩ quấy, như nhớ tưởng đến hưởng dục, nhớ tưởng điều
ác.
- Tà định (Micchāsamādhi), sự tập chú tâm vào đề tài quấy, như là chú tâm đến cảnh
ngoài đề mục thiền, làm cho phiền não tăng trưởng.
- Tà trí (Micchāñāṇa), sự hiểu biết quấy, tức là biết những cái không đáng biết, hay dùng
mưu trí thực hiện điều ác.
- Tà giải thoát (Micchāvimutti), sự giải thoát sai lạc do ngộ nhận, nói rõ hơn là chưa giải
thoát mà chấp là đã giải thoát rồi hoan hỷ theo đó.
|