10 pháp cần tu tập
(dhammā bhāvetabbā)
- Niệm hướng đến tâm có sự thoải mái đi cùng (thân hành niệm câu hành hỷ)
Thân hành niệm là pháp môn chỉ quán song tu lấy thân xác này cùng các tư thế sinh hoạt làm đề mục tu thiền: - Hơi thở
- Bốn Đại oai nghi
- Tiểu oai nghi
- Ba mươi hai thể trược
- Bốn Đại trong thân
- Mười đề mục tử thi.
- Chỉ tịnh và Minh sát
- Tu Chỉ lấy Định làm trọng
- Sơ tướng
- Nhiếp tướng
- Tợ tướng
- Tâm biết cảnh chế định (chứng thiền)
- Tu Quán lấy Niệm Tuệ làm trọng
- Tướng Vô thường
- Tướng Khổ
- Tướng Vô ngã
- Tâm siêu thế biết cảnh Níp bàn (thánh nhân)
- Ba định
- Hữu tầm hữu tứ
- Vô tầm hữu tứ
- Vô tầm vô tứ
- Tứ Niệm Xứ
- Quán thân
- Quán thọ
- Quán tâm
- Quán pháp
- Chánh định 5 chi phần
- Hỷ biến mãn – hành Hỷ (pīti)
- Lạc biến mãn – thọ Lạc của tâm
- Tâm biến mãn – Tha tâm thông
- Quang biến mãn – Thiên nhãn thông
- Phản khán chi thiền – Xuất thiền và nhìn lại chi thiền để tu tập
- Sáu tùy niệm xứ
- Niệm Phật
- Niệm Pháp
- Niệm Tăng
- Niệm Giới
- Niệm Thí
- Niệm Thiên
- Thất giác chi
- Niệm giác chi
- Trạch pháp giác chi
- Cần giác chi
- Hỷ giác chi
- Tịnh giác chi
- Định giác chi
- Xả giác chi
- Bát chánh đạo
- Chánh kiến
- Chánh tư duy
- Chánh ngữ
- Chánh nghiệp
- Chánh mạng
- Chánh tinh tấn
- Chánh Niệm
- Chánh định
- Chín chi phần nỗ lực thanh tịnh
Đây là chín chi thanh tịnh cần (Pārisuddhipadhāniyaṅgā):
- Giới tịnh (Sīlavisuddhi)
- Tâm tịnh (Cittavisuddhi)
- Kiến tịnh (Diṭṭhivisuddhi)
- Đoạn nghi tịnh (Kaṅkhāvitaraṇavisuddhi)
- Đạo phi đạo tri kiến tịnh (Maggāmaggañāṇadassanavisuddhi)
- Hành lộ tri kiến tịnh (Paṭipadāñāṇadassa-navisuddhi)
- Tri kiến tịnh (Ñāṇadassanavisuddhi)
- Tuệ tịnh (Paññāvisuddhi)
- Giải thoát tịnh (Vimuttivisuddhi).
- Mười nền tảng của đề mục thiền
Đây là mười biến xứ (Kasiṇāyatana):
- Biến xứ đất (Paṭhavīkasiṇaṃ),
suy tưởng đề mục đất, trên, dưới, ngang, bất nhị, vô lượng.
- Biến xứ nước (Āpokasiṇaṃ),
suy tưởng đề mục nước trên, dưới, ngang, bất nhị, vô lượng.
- Biến xứ lửa (Tejokasiṇaṃ),
suy tưởng đề mục lửa, trên, dưới, ngang, bất nhị, vô lượng.
- Biến xứ gió (Vāyokasiṇaṃ),
suy tưởng đề mục gió, trên, dưới, ngang, bất nhị, vô lượng.
- Biến xứ xanh (Nīlakasiṇaṃ),
suy tưởng đề mục màu xanh, trên, dưới, ngang, bất nhị, vô lượng.
- Biến xứ vàng (Pītakasiṇaṃ),
suy tưởng đề mục màu vàng, trên, dưới, ngang, bất nhị, vô lượng.
- Biến xứ đỏ (Lohitakasiṇaṃ),
suy tưởng đề mục màu đỏ, trên, dưới, ngang, bất nhị, vô lượng.
- Biến xứ trắng (Odātakasiṇaṃ),
suy tưởng đề mục màu trắng, trên, dưới, ngang, bất nhị, vô lượng.
- Biến xứ hư không (Ākāsakasiṇaṃ),
suy tưởng đề mục hư không, trên, dưới, ngang, bất nhị, vô lượng.
- Biến xứ thức (Viññāṇakasiṇaṃ),
suy tưởng đề mục thức tâm, trên, dưới, ngang, bất nhị, vô lượng.
|