|
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Xin nhấn vào các nút chi pháp để xem chi tiết. | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Rūpāvacaracittaṃ | Tâm Sắc Giới |
| Vitakkavicārapītisukhekaggatāsahitaṃ paṭhamajjhānakusalacittaṃ, | Ðệ nhứt thiền thiện tâm câu hữu với tầm, tứ, hỷ, lạc và nhứt tâm. |
| vicārapītisukhekaggatāsahitaṃ dutiyajjhānakusalacittaṃ, | Ðệ nhị thiền thiện tâm câu hữu với tứ, hỷ, lạc và nhứt tâm. |
| pītisukhekaggatāsahitaṃ tatiyajjhānakusalacittaṃ, | Ðệ tam thiền thiện tâm câu hữu với hỷ, lạc và nhứt tâm. |
| sukhekaggatāsahitaṃ catutthajjhānakusalacittaṃ, | Ðệ tứ thiền thiện tâm câu hữu với lạc và nhứt tâm. |
| upekkhekaggatāsahitaṃ pañcamajjhānakusalacittañceti | Ðệ ngũ thiền thiện tâm câu hữu với xả và nhất tâm. |
| imāni pañcapi rūpāvacarakusalacittāni nāma. | Như vậy năm tâm này được gọi là Sắc giới thiện tâm. |
| Vitakkavicārapītisukhekaggatāsahitaṃ paṭhamajjhānavipākacittaṃ, | Ðệ nhứt thiền dị thục tâm câu hữu với tầm, tứ, hỷ, lạc và nhứt tâm. |
| vicārapītisukhekaggatāsahitaṃ dutiyajjhānavipākacittaṃ, | Ðệ nhị thiền dị thục tâm câu hữu với tứ, hỷ, lạc và nhứt tâm. |
| pītisukhekaggatāsahitaṃ tatiyajjhānavipākacittaṃ, | Ðệ tam thiền dị thục tâm câu hữu với hỷ, lạc và nhứt tâm. |
| sukhekaggatāsahitaṃ catutthajjhānavipākacittaṃ, | Ðệ tứ thiền dị thục tâm câu hữu với lạc và nhứt tâm. |
| upekkhekaggatāsahitaṃ pañcamajjhānavipākacittañceti | Ðệ ngũ thiền dị thục tâm câu hữu với xả và nhứt tâm. |
| imāni pañcapi rūpāvacaravipākacittāni nāma. | Như vậy năm tâm này gọi là Sắc giới dị thục tâm. |
| Vitakkavicārapītisukhekaggatāsahitaṃ paṭhamajjhānakiriyacittaṃ, | Ðệ nhứt thiền duy tác tâm câu hữu với tầm, tứ, hỷ, lạc và nhứt tâm. |
| vicārapītisukhekaggatāsahitaṃ dutiyajjhānakiriyacittaṃ, | Ðệ nhị thiền duy tác tâm câu hữu với tứ, hỷ, lạc và nhứt tâm. |
| pītisukhekaggatāsahitaṃ tatiyajjhānakiriyacittaṃ , | Ðệ tam thiền duy tác tâm câu hữu với hỷ, lạc và nhứt tâm. |
| sukhekaggatāsahitaṃ catutthajjhānakiriyacittaṃ, | Ðệ tứ thiền duy tác tâm câu hữu với lạc và nhứt tâm. |
| upekkhekaggatāsahitaṃ pañcamajjhānakiriyacittañceti | Ðệ ngũ thiền duy tác tâm câu hữu với xả và nhứt tâm. |
| imāni pañcapi rūpāvacarakiriyacittāni nāma. | Như vậy 5 tâm này gọi là Sắc giới duy tác tâm. |
| Iccevaṃ sabbathāpi pannarasa | Như vậy có tất cả là 15 |
| rūpāvacarakusalavipākakiriyacittāni samattāni. | Sắc giới Thiện, Dị thục và Duy tác tâm. |
| Arūpāvacaracittaṃ | Tâm Vô Sắc Giới |
| Ākāsānañcāyatanakusalacittaṃ, | Không vô biên xứ thiện tâm. |
| viññāṇañcāyatanakusalacittaṃ, | Thức vô biên xứ thiện tâm. |
| ākiñcaññāyatanakusalacittaṃ, | Vô sở hữu xứ thiện tâm. |
| nevasaññānāsaññāyatanakusalacittañceti | Phi tưởng phi phi tưởng xứ thiện tâm. |
| imāni cattāripi arūpāvacarakusalacittāni nāma. | Bốn tâm này gọi là vô sắc giới thiện tâm. |
| Ākāsānañcāyatanavipākacittaṃ, | Không vô biên xứ dị thục tâm. |
| viññāṇañcāyatanavipākacittaṃ, | Thức vô biên xứ dị thục tâm. |
| ākiñcaññāyatanavipākacittaṃ, | Vô sở hữu xứ dị thục tâm. |
| nevasaññānāsaññāyatanavipākacittañceti | Phi tưởng phi phi tưởng xứ dị thục tâm. |
| imāni cattāripi arūpāvacaravipākacittāni nāma. | Bốn tâm này gọi là vô sắc giới dị thục tâm. |
| Ākāsānañcāyatanakiriyacittaṃ, | Không vô biên xứ duy tác tâm. |
| viññāṇañcāyatanakiriyacittaṃ, | Thức vô biên xứ duy tác tâm. |
| ākiñcaññāyatanakiriyacittaṃ, | Vô sở hữu xứ duy tác tâm. |
| nevasaññānāsaññāyatanakiriyacittañceti | Phi tưởng phi phi tưởng xứ duy tác tâm. |
| imāni cattāripi arūpāvacarakiriyacittāni nāma. | Bốn tâm này gọi là Vô sắc giới duy tác tâm. |
| Iccevaṃ sabbathāpi dvādasa | Như vậy, có tất cả 12 |
| arūpāvacarakusalavipākakiriyacittāni samattāni. | Vô sắc giới thiện, dị thục và duy tác tâm. |