A Tỳ Đàm - Lớp Zoom với Trung
www.tudieu.de

Giảng Về Trí - Phân Tích Đạo

Tuệ về sự ghi nhận ở tai là trí về yếu tố tạo thành điều đã được nghe là thế nào? Sự nhận định ở tai là
, tuệ do sự nhận biết điều ấy là trí về yếu tố tạo thành điều đã được nghe.

Các pháp này cần được dứt bỏ

Các pháp này cần được dứt bỏ
  1. Ngã mạn
  2. Vô minh & Hữu Ái
    1. Vô minh
    2. Hữu ái
  3. Tam ái
    1. Dục ái
    2. Hữu ái
    3. Phi hữu ái
  4. Tứ bộc
    1. Dục bộc
    2. Hữu bộc
    3. Kiến bộc
    4. Vô minh bộc
  5. Ngũ triền cái
    1. Dục dục cái
    2. Sân độc cái
    3. Hôn thụy cái
    4. Trạo hối cái
    5. Hoài nghi cái
    6. Vô minh cái
  6. Lục Ái
    1. Ái sắc
    2. Ái thinh
    3. Ái khí
    4. Ái vị
    5. Ái xúc
    6. Ái pháp
  7. Thất tiềm miên
    1. Dục ái tiềm miên
    2. Hữu ái tiềm miên
    3. Phẫn uất tiềm miên
    4. Ngã mạn tiềm miên
    5. Tà kiến tiềm miên
    6. Hoài nghi tiềm miên
    7. Vô minh tiềm miên
  8. Tám pháp cần đoạn trừ
    1. Tà kiến (Micchādiṭṭhi), tri kiến sai lầm, sự hiểu không đúng chân lý, như thường kiến, đoạn kiến v.v…
    2. Tà tư duy (Micchāsaṅkappo), sự suy nghĩ bất thiện, như ý tưởng tham dục, ý tưởng sân hận, ý tưởng não hại.
    3. Tà ngữ (Micchāvācā), lời nói bất chính, như nói dối, nói ly gián, nói độc ác, nói vô ích.
    4. Tà nghiệp (Micchākammanto), hành động bất chính, như sát sanh, trộm cắp, tà dâm.
    5. Tà mạng (Micchā-ājīvo), nuôi mạng bất chính, như làm nghề sát sanh, nghề trộm cướp, nghề lừa đảo…
    6. Tà tinh tấn (Micchāvāyāmo), sự siêng năng bất chính, như siêng năng làm cho bất thiện pháp phát sanh.
    7. Tà niệm (Micchāsati), sự vọng niệm, nhớ đến những điều mà làm cho ác bất thiện pháp sanh khởi.
    8. Tà định (Micchāsamādhi), sự phóng dật, sự trụ tâm không kiên cố, làm cho bất thiện sanh khởi.
  9. Chín pháp cần đoạn trừ
    Đây là chín pháp ái căn, chín pháp do ái tham làm gốc (Taṇhāmūlakā dhammā):
    1. Do duyên ái, có sự tầm cầu (Taṇhaṃ paṭicca pariyesanā)
    2. Do duyên tầm cầu, có lợi đắc (Pariyesanaṃ paṭicca lābho)
    3. Do duyên lợi đắc, có phân biệt (Lābhaṃ paṭicca vinicchayo)
    4. Do duyên phân biệt, có tham dục (Viniccayaṃ paṭicca chandarāgo)
    5. Do duyên tham dục, có dính mắc (Chandarāgaṃ paṭicca ajjhosānaṃ)
    6. Do duyên dính mắc, có chấp giữ (Ajjhosānaṃ paṭicca pariggaho)
    7. Do duyên chấp giữ có bỏn xẻn (Pariggahaṃ paṭicca macchariyaṃ)
    8. Do duyên bỏn xẻn có bảo thủ (Macchariyaṃ paṭicca ārakkho)
    9. Do duyên bảo thủ cực đoan mà xảy ra dùng gậy trượng, đao kiếm, xung đột, cãi vã, phân tranh, đấu tranh, ly gián, vọng ngôn, và sanh ra nhiều ác bất thiện pháp (Ārakkhādhikaraṇaṃ paṭicca daṇḍādāna satthādāna kalahaviggaha vivādatuvaṃtuvape suññamusāvādā aneke pāpakā akusalā dhammā sambhavanti).
  10. Mười pháp cần đoạn trừ.
    Đây là mười pháp tà tánh (Micchatta):
    1. Tà kiến (Micchādiṭṭhi), tri kiến tà vạy, tức là chấp thường kiến hay đoạn kiến, vô hành kiến, vô nhân kiến và vô hữu kiến.
    2. Tà tư duy (Micchāsaṅkappo), sự suy nghĩ quấy, như là dục tầm, sân tầm và hại tầm.
    3. Tà ngữ (Micchāvācā), nói quấy như là nói dối, nói ly gián, nói độc ác, nói vô ích.
    4. Tà nghiệp (Micchākammanto), làm quấy như là sát sanh, trộm cắp, tà dâm.
    5. Tà mạng (Micchā-ājīvo), nuôi mạng bằng cách quấy, tức là sinh kế bằng thân ác, khẩu ác và ý ác.
    6. Tà tinh tấn (Micchāvāyāmo), sự siêng năng quấy, sự chuyên cần làm cho bất thiện pháp tăng trưởng, thiện pháp biến mất, như là mê say dục lạc, siêng năng làm tội ác.
    7. Tà niệm (Micchāsati), sự nhớ nghĩ quấy, như nhớ tưởng đến hưởng dục, nhớ tưởng điều ác.
    8. Tà định (Micchāsamādhi), sự tập chú tâm vào đề tài quấy, như là chú tâm đến cảnh ngoài đề mục thiền, làm cho phiền não tăng trưởng.
    9. Tà trí (Micchāñāṇa), sự hiểu biết quấy, tức là biết những cái không đáng biết, hay dùng mưu trí thực hiện điều ác.
    10. Tà giải thoát (Micchāvimutti), sự giải thoát sai lạc do ngộ nhận, nói rõ hơn là chưa giải thoát mà chấp là đã giải thoát rồi hoan hỷ theo đó.

Này các tỳ khưu, tất cả cần được dứt bỏ. Và này các tỳ khưu, điều gì là tất cả cần được dứt bỏ? Này các tỳ khưu,
  1. Mắt:
    1. mắt cần được dứt bỏ,
    2. các sắc cần được dứt bỏ,
    3. nhãn thức cần được dứt bỏ,
    4. nhãn xúc cần được dứt bỏ,
    5. cảm thọ nào được sanh lên do duyên nhãn xúc dầu là lạc, hoặc là khổ, hoặc là không khổ không lạc, cảm thọ ấy cũng cần được dứt bỏ.
  2. Tai cần được dứt bỏ, các thinh cần được dứt bỏ, ... (như trên) ...
  3. Mũi cần được dứt bỏ, các khí cần được dứt bỏ. ... (như trên) ...
  4. Lưỡi cần được dứt bỏ, các vị cần được dứt bỏ. ... (như trên) ...
  5. Thân cần được dứt bỏ, các xúc cần được dứt bỏ. ... (như trên) ...
  6. Ý cần được dứt bỏ, các pháp cần được dứt bỏ, ý thức cần được dứt bỏ, ý xúc cần được dứt bỏ, cảm thọ nào được sanh lên do duyên ý xúc dầu là lạc, hoặc là khổ, hoặc là không khổ không lạc, cảm thọ ấy cũng cần được dứt bỏ.
Trong khi nhận thấy:
  • sắc, (hành giả) dứt bỏ.
  • thọ, (hành giả) dứt bỏ.
  • tưởng, (hành giả) dứt bỏ.
  • các hành, (hành giả) dứt bỏ.
  • thức, (hành giả) dứt bỏ.
  • thấy mắt, ...(như trên)... lão tử, ...(như trên)...
  • Niết Bàn liên quan đến bất tử theo ý nghĩa kết thúc, (hành giả) dứt bỏ.
Các pháp nào là đã được dứt bỏ, các pháp ấy là đã được buông bỏ. Điều ấy, theo ý nghĩa đã được biết (thì gọi) là trí, theo ý nghĩa nhận biết (thì gọi) là tuệ. Vì thế, được nói rằng: “Sự nhận định ở tai là ‘Các pháp này cần được dứt bỏ,’ tuệ do sự nhận biết điều ấy là trí về yếu tố tạo thành điều đã được nghe.”
Như trên ... Mắt ... cho đến lão tử gồm:
  • 6 căn: mắt, tai, mũi, lưỡi, thân, ý
  • 6 cảnh: sắc, thinh, khí, vị, xúc, pháp
  • 6 thức
  • 6 xúc
  • 6 thọ
  • 6 tưởng
  • 6 tư
  • 6 ái
  • 6 tầm
  • 6 tứ
  • 4 giới: Địa, Thủy, Hỏa, Phong, Hư Không, Thức
  • 10 đề mục: Đất, Nước, Lửa, Gió, Xanh, Vàng, Đỏ, Trắng, Hư không, Thức
  • 32 thể trược: Tóc, Lông, ... Nước tiểu, Não
  • 12 xứ
  • 18 giới
  • 22 quyền
  • 3 giới (dục, sắc, vô sắc)
  • 9 hữu
    • dục, sắc, vô sắc
    • tưởng, phi tưởng, phi tưởng phi phi tưởng
    • nhất uẩn, tứ uẩn, ngũ uẩn
  • 4 thiền
  • 4 vô lượng giải thoát
  • 4 thiền vô sắc
  • 12 duyên khởi: vô minh, hành, ... sanh, lão tử.


A Tỳ Đàm - Lớp Zoom với Trung

© www.tudieu.de