A Tỳ Đàm - Lớp Zoom với Trung
www.tudieu.de

Giảng Về Trí - Phân Tích Đạo

Tuệ về sự ghi nhận ở tai là trí về yếu tố tạo thành điều đã được nghe là thế nào? Sự nhận định ở tai là
, tuệ do sự nhận biết điều ấy là trí về yếu tố tạo thành điều đã được nghe.

Các pháp này cần được tu tập

Các pháp này cần được tu tập
  1. Niệm hướng đến tâm có sự thoải mái đi cùng (thân hành niệm câu hành hỷ)
    Thân hành niệm là pháp môn chỉ quán song tu lấy thân xác này cùng các tư thế sinh hoạt làm đề mục tu thiền:
    • Hơi thở
    • Bốn Đại oai nghi
    • Tiểu oai nghi
    • Ba mươi hai thể trược
    • Bốn Đại trong thân
    • Mười đề mục tử thi.
  2. Chỉ tịnh và Minh sát
    1. Tu Chỉ lấy Định làm trọng
      • Sơ tướng
      • Nhiếp tướng
      • Tợ tướng
      • Tâm biết cảnh chế định (chứng thiền)
    2. Tu Quán lấy Niệm Tuệ làm trọng
      • Tướng Vô thường
      • Tướng Khổ
      • Tướng Vô ngã
      • Tâm siêu thế biết cảnh Níp bàn (thánh nhân)
  3. Ba định
    1. Hữu tầm hữu tứ
    2. Vô tầm hữu tứ
    3. Vô tầm vô tứ
  4. Tứ Niệm Xứ
    1. Quán thân
    2. Quán thọ
    3. Quán tâm
    4. Quán pháp
  5. Chánh định 5 chi phần
    1. Hỷ biến mãn – hành Hỷ (pīti)
    2. Lạc biến mãn – thọ Lạc của tâm
    3. Tâm biến mãn – Tha tâm thông
    4. Quang biến mãn – Thiên nhãn thông
    5. Phản khán chi thiền – Xuất thiền và nhìn lại chi thiền để tu tập
  6. Sáu tùy niệm xứ
    1. Niệm Phật
    2. Niệm Pháp
    3. Niệm Tăng
    4. Niệm Giới
    5. Niệm Thí
    6. Niệm Thiên
  7. Thất giác chi
    1. Niệm giác chi
    2. Trạch pháp giác chi
    3. Cần giác chi
    4. Hỷ giác chi
    5. Tịnh giác chi
    6. Định giác chi
    7. Xả giác chi
  8. Bát chánh đạo
    1. Chánh kiến
    2. Chánh tư duy
    3. Chánh ngữ
    4. Chánh nghiệp
    5. Chánh mạng
    6. Chánh tinh tấn
    7. Chánh Niệm
    8. Chánh định
  9. Chín chi phần nỗ lực thanh tịnh.
    Đây là chín chi thanh tịnh cần (Pārisuddhipadhāniyaṅgā):
    1. Giới tịnh (Sīlavisuddhi)
    2. Tâm tịnh (Cittavisuddhi)
    3. Kiến tịnh (Diṭṭhivisuddhi)
    4. Đoạn nghi tịnh (Kaṅkhāvitaraṇavisuddhi)
    5. Đạo phi đạo tri kiến tịnh (Maggāmaggañāṇadassanavisuddhi)
    6. Hành lộ tri kiến tịnh (Paṭipadāñāṇadassa-navisuddhi)
    7. Tri kiến tịnh (Ñāṇadassanavisuddhi)
    8. Tuệ tịnh (Paññāvisuddhi)
    9. Giải thoát tịnh (Vimuttivisuddhi)
  10. Mười nền tảng của đề mục thiền.
    Đây là mười biến xứ (Kasiṇāyatana):
    1. Biến xứ đất (Paṭhavīkasiṇaṃ),
      suy tưởng đề mục đất, trên, dưới, ngang, bất nhị, vô lượng.
    2. Biến xứ nước (Āpokasiṇaṃ),
      suy tưởng đề mục nước trên, dưới, ngang, bất nhị, vô lượng.
    3. Biến xứ lửa (Tejokasiṇaṃ),
      suy tưởng đề mục lửa, trên, dưới, ngang, bất nhị, vô lượng.
    4. Biến xứ gió (Vāyokasiṇaṃ),
      suy tưởng đề mục gió, trên, dưới, ngang, bất nhị, vô lượng.
    5. Biến xứ xanh (Nīlakasiṇaṃ),
      suy tưởng đề mục màu xanh, trên, dưới, ngang, bất nhị, vô lượng.
    6. Biến xứ vàng (Pītakasiṇaṃ),
      suy tưởng đề mục màu vàng, trên, dưới, ngang, bất nhị, vô lượng.
    7. Biến xứ đỏ (Lohitakasiṇaṃ),
      suy tưởng đề mục màu đỏ, trên, dưới, ngang, bất nhị, vô lượng.
    8. Biến xứ trắng (Odātakasiṇaṃ),
      suy tưởng đề mục màu trắng, trên, dưới, ngang, bất nhị, vô lượng.
    9. Biến xứ hư không (Ākāsakasiṇaṃ),
      suy tưởng đề mục hư không, trên, dưới, ngang, bất nhị, vô lượng.
    10. Biến xứ thức (Viññāṇakasiṇaṃ),
      suy tưởng đề mục thức tâm, trên, dưới, ngang, bất nhị, vô lượng.

Hai sự tu tập:
  1. Sự tu tập thuộc thế gian (thiền chỉ)
  2. Sự tu tập xuất thế gian (thiền quán)
Ba sự tu tập:
  1. Sự tu tập về các thiện pháp đưa đến cõi sắc giới
    1. loại thấp kém
    2. loại trung bình
    3. loại cao quý
  2. Sự tu tập về các thiện pháp đưa đến cõi vô sắc giới
    1. loại thấp kém
    2. loại trung bình
    3. loại cao quý
  3. Sự tu tập về các thiện pháp không bị lệ thuộc- loại cao quý.
Bốn sự tu tập:
  1. Tứ đế:
    1. Khổ
    2. Tập
    3. Diệt
    4. Đạo
  2. Tu tập:
    1. tầm cầu
    2. thành đạt
    3. nhất vị
      1. 5 quyền: tín, tấn, niệm, định, tuệ
      2. 5 lực: tín, tấn, niệm, định, tuệ
      3. 7 giác chi: niệm, trạch pháp, cần, hỷ, tĩnh, định, xả
      4. 8 chánh đạo: kiến, tư duy, ngữ, nghiệp, mạng, niệm, định
    4. rèn luyện: sáng, trưa, chiều, tối ... 24/7!
  3. Tu tập theo ý nghĩa:
    1. Sự tu tập theo ý nghĩa không vượt trội đối với các pháp đã được sanh lên trong trường hợp ấy:
      1. 6 triền cái
        1. ly dục dứt bỏ dục
        2. không sân độc dứt bỏ sân độc
        3. nghĩ tưởng đến ánh sáng dứt bỏ hôn thụy
        4. không tản mạn dứt bỏ phóng dật
        5. xác định pháp dứt bỏ hoài nghi
        6. trí dứt bỏ vô minh
      2. Thiền sắc giới
        1. Sơ thiền bỏ triền cái
        2. Nhị thiền bỏ tầm tứ
        3. Tam thiền bỏ hỷ
        4. Tú thiền bỏ lạc, bỏ khổ
      3. Thiền vô sắc
        1. không vô biên xứ bỏ sắc
        2. thức vô biên xứ bỏ không vô biên xứ
        3. vô sở hữu xứ bỏ thức vô biên xứ
        4. phi tưởng phi phi tưởng xứ bỏ vô sở hữu xứ
      4. Thiền quán
        1. vô thường - thường
        2. khổ - lạc
        3. vô ngã - ngã
        4. nhàm chán - vui thích
        5. ly tham - tham ái
        6. diệt tận - nhân sanh khởi
        7. từ bỏ - nắm giữ
        8. đoạn tận - tiếp diễn
        9. biến hoại - tích lũy
        10. chuyển biến các pháp sanh lên - bến vững
        11. vô tướng - hiện tướng
        12. vô nguyện - nguyện ước
        13. không tánh - cố chấp
        14. quán xét về tai hại - cố chấp vào sự lệ thuộc
        15. quán xét về phân biệt rõ - không phân biệt rõ
        16. quán xét về ly khai - cố chấp vào sự ràng buộc
      5. Đạo Quả
        1. Đạo Nhập Lưu - dứt bỏ phiền não thuần về tà kiến
        2. Đạo Nhất Lai - giảm bớt các phiền não thô thiển
        3. Đạo Bất Lai - dứt bỏ các phiền não vi tế
        4. Đạo A-la-hán - dứt bỏ toàn bộ phiền não
    2. Sự tu tập theo ý nghĩa nhất vị đối với các quyền
    3. Sự tu tập theo ý nghĩa khởi động tinh tấn nhằm đạt đến giải thoát Niết Bàn
    4. Sự tu tập theo ý nghĩa rèn luyện


A Tỳ Đàm - Lớp Zoom với Trung

© www.tudieu.de