A Tỳ Đàm - Lớp Zoom với Trung
www.tudieu.de

Đọc Thanh Tịnh Đạo

  1. DẪN NHẬP
  2. GIỚI
  3. ĐỊNH
  4. TUỆ

ĐỊNH


Định

Thuật ngữ ‘samādhi’ được dịch là định hay sự tập trung.

Định là tâm sở mà đặt tâm và các tâm sở đi cùng với nó lên trên một đối tượng, không làm phân tán chúng, giữ cho chúng được hợp nhất và không bị xao lãng. Định (samādhi) chỉ đạo hay điều hành tâm và các tâm sở sanh lên cùng với nó và không cho phép chúng cũng như chính nó bị xao lãng hay đi lan man.

Ekaggatā (nhất tâm) và samādhi (định) là đồng nghĩa.

Định được miêu tả là sự vững chắc của tâm, giống như sự đứng vững của ngọn lửa của cây nến khi không có luồng gió.

Sự vững chắc của định là một huỗi những sát-na định sanh lên và diệt đi, bắt chỉ một và cùng một đối tượng.

Đó là cái được gọi là định trong Phật giáo.


4 khía cạnh:

  1. Đặc tính: sự không xao lãng, sự không lan man, không phân tán.
  2. Chức năng : loại trừ sự xao lãng.
  3. Biểu hiện: sự không lung lay, không giao động, không rung động.
  4. Nguyên nhân gần: an lạc. An lạc có nghĩa là sự thoải mái hay một cái gì đó như là hạnh phúc (sukha). Chỉ khi nào có một cái gì đó như là sự thoải mái của tâm trí và thân xác, thì lúc đó mới có thể có định.


Phân loại định
(Samādhipabheda)

  1. Định một thứ (Ekavidho)

    1. Định một thứ là định có đặc tính không phân tán (avikkhepalakkhaṇo samādhi).


  2. Định hai thứ (Duvidho)
    Định hai thứ được kể có bốn nhóm:

      1. định cận hành (upacārasamādhi)
      2. định an chỉ (appanāsamādhi)

      1. định hiệp thế (lokiyasamādhi)
      2. định siêu thế (lokuttarasamādhi)

      1. định hữu hỷ (sappītikasamādhi)
      2. định vô hỷ (nipītikasamādhi)

      1. định câu hữu lạc (sukhasahagatasamādhi)
      2. định câu hữu xả (upekkhāsahagatasamādhi)


  3. Định ba thứ (Tividho)
    Định ba thứ được kể có bốn nhóm:

      1. định hạ đẳng (hīnasamādhi),
      2. định trung đẳng (majjhimasamādhi)
      3. định thượng đẳng (paṇītasamādhi)

      1. định hữu tầm hữu tứ (savitakkasavicārasamādhi),
      2. định vô tầm hữu tứ (avitakkavicāramattasamādhi)
      3. định vô tầm vô tứ (avitakkāvicārasamādhi)

      1. định câu hữu hỷ (pītisahagatasamādhi)
      2. định câu hữu lạc (sukhasahagatasamādhi)
      3. định câu hữu xả (upekkhāsahagata)

      1. định hy thiểu (parittasamādhi)
      2. định đáo đại (mahaggatasamādhi)
      3. định vô lượng (appamāṇasamādhi)


  4. Định bốn thứ (Catubbidho)
    Định bốn thứ được kể có sáu nhóm:

      1. định hành nan đắc trì (samādhi dukkhāpaṭipado dandhābhiñño)
      2. định hành nan đắc cấp (samādhi dukkhāpaṭipado khippābhiñño)
      3. đình hành dị đắc trì (samādhi sukhāpaṭipado dandhābhiñño)
      4. định hành dị đắc cấp (samādhi sukhāpaṭipado khippābhiññoti)

      1. định hy thiểu cảnh hy thiểu (samādhi paritto parittārammaṇo)
      2. định hy thiểu cảnh vô lượng (samādhi paritto appamāṇārammaṇo)
      3. định vô lượng cảnh hy thiểu (samādhi appamāṇo parittārammaṇo)
      4. định vô lượng cảnh vô lượng (samādhi appamāṇo appamāṇārammaṇo)

      1. định sơ thiền (paṭhamajjhānasamādhi)
      2. định nhị thiền (dutiyajjhānasamādhi)
      3. định tam thiền (tatiyajjhānasamādhi)
      4. định tứ thiền (catutthajjhānasamādhi)

      1. định thối phần (hānabhāgiyasamādhi)
      2. định trụ phần (ṭhitibhāgiyasamādhi)
      3. định thắng phần (visesabhāgiyasamādhi)
      4. định quyết trạch phần (nibbedhabhāgiyasamādhi)

      1. định dục giới (kāmāvacarasamādhi)
      2. định sắc giới (rūpāvacarasamādhi)
      3. định vô sắc giới (arūpāvacarasamādhi)
      4. định phi hệ thuộc (apariyāpannasamādhi).

      1. định dục trưởng (chandasamādhi)
      2. định cần trưởng (viriyasamādhi)
      3. định tâm trưởng (cittasamādhi)
      4. định thẩm trưởng (vīmaṃsāsamādhi)


  5. Định năm thứ (Pañcavidho)
    Định năm thứ
    1. Năm thứ định là định sơ thiền (paṭhamajjhānasamādhi)
    2. định nhị thiền (dutiyajjhānasamādhi)
    3. định tam thiền (tatiyajjhānasamādhi)
    4. định tứ thiền (catutthajjhānasamādhi)
    5. định ngũ thiền (pañcamajjhānasamādhi)


Ô nhiễm (Samādhisaṅkilesa) & Thanh tịnh (Samādhivodāna) của Định

Những tác ý tưởng (saññāmanasikāra) nào có tính chất đối lập với trạng thái của định, làm cho định dự phần thối giảm (hānabhāgiya), những tác ý tưởng đó gọi là sự ô nhiễm cho định.
Những tác ý tưởng nào là chất xúc tác cho định tiến đạt cao hơn, giúp cho định dự phần thù thắng (visesabhāgiya), những tác ý tưởng ấy gọi là sự thanh tịnh cho định.


ĐịnhÔ NhiễmThanh Tịnh
Tác ý tưởng câu hữuTác ý tưởng câu hữu
Sơ ThiềnDụcVô tầm
Nhị ThiềnTầmXả
Tam ThiềnHỷPhi khổ phi lạc
Tứ ThiềnLạcKhông vô biên xứ
Không vô biên xứSắcThức vô biên xứ
Thức vô biên xứKhông vô biên xứVô sở hữu xứ
Vô sở hữu xứThức vô biên xứPhi tưởng phi phi tưởng xứ


Toát yếu Thanh Tịnh Đạo

Mục lục

  1. DẪN NHẬP
  2. GIỚI
  3. ĐỊNH
  4. TUỆ


A Tỳ Đàm - Lớp Zoom với Trung

© www.tudieu.de