A Tỳ Đàm - Lớp Zoom với Trung
www.tudieu.de

Đọc Thanh Tịnh Đạo

  1. DẪN NHẬP
  2. GIỚI
  3. ĐỊNH
  4. TUỆ

TUỆ


Ý nghĩa

Tuệ trong Thanh Tịnh Đạo chỉ trình bày giới hạn về ý nghĩa của tuệ tu tiến thôi, tức là trí minh sát tương ưng tâm thiện (kusalacittasampayuttaṃ vipassanāñāṇaṃ) chứ không giải thích tất cả các loại tuệ vì chẳng giúp cho hành giả tu tập tuệ quán.

Tuệ (paññā) có ý nghĩa là biết thấu đáo (pajānanatthena paññā). Biết thấu đáo là thế nào? Biết thấu đáo là hiểu biết các phương diện, hiểu biết tường tận mọi trường hợp. Đây gọi là liễu tri.

Cái biết của tuệ (liễu tri) đặc biệt hơn cái biết của tưởng (tưởng tri – saññā, sañjānana) và cái biết của thức (thức tri – viññāṇa, vijānana).

Cái biết của tưởng là nhớ biết, biết do ấn tượng, như đứa trẻ con thấy đồng tiền vàng.

Cái biết của thức là nhận biết, biết do phản xạ tự nhiên, như người buôn bán thu chi những đồng tiền vàng.

Cái biết của tuệ là hiểu biết, biết do suy xét, như người kiểm định tiền tệ trong ngân khố.

Trong ba cái biết ấy, chỉ có cái biết của tuệ mới đạt đến sự liễu tri tam tướng và thành tựu thánh đạo.

4 khía cạnh:

  1. Ttrạng thái: tỏ ngộ thực tính pháp (dhammasabhāvapaṭivedhalakkhaṇā paññā).
  2. Chức năng: xua tan si ám che đậy thực tính pháp (dhammānaṃ sabhāvapaṭicchādakamohandhakāraviddhaṃ-sanarasā paññā).
  3. Thành tựu: không si mê (asammohapaccupaṭṭhānāpaññā).
  4. Nhân cần thiết: Định của tuệ ấy (samādhi tassā padaṭṭhānaṃ - Samāhito yathābhūtaṃ jānāti passatī’ti = người định tĩnh sẽ biết, thấy như thật (A. V, 3)).


Phân loại tuệ
((Paññāpabheda))

  1. Tuệ một thứ (Ekavidhā)

    • Tuệ một thứ là tuệ có trạng thái tỏ ngộ thực tính pháp (dhammasabhāvapaṭivedhalakkhaṇena paññā).
    • Lấy tướng (lakkhaṇa) của tuệ mà nói là tuệ một thứ.


  2. Tuệ hai thứ (Duvidhā)

    Tuệ hai thứ được trình bày có năm nhóm:

    1. Tuệ hiệp thế và tuệ siêu thế.

      1. Tuệ hiệp thế (lokiyapaññā) là trí tuệ tương ưng tâm dục giới, sắc giới và vô sắc giới.
      2. Tuệ siêu thế (lokuttarapaññā) là trí tuệ tương ưng tâm đạo và tâm quả siêu thế.

    2. Tuệ hữu lậu và tuệ vô lậu.

      1. Tuệ cảnh lậu hay hữu lậu (sāsavapaññā) là tuệ còn liên quan với lậu, thành cảnh của lậu, đồng nghĩa với tuệ hiệp thế.
      2. Tuệ phi cảnh lậu hay tuệ vô lậu (anāsavapaññā) là tuệ không liên quan lậu, không thành cảnh của lậu, tức là tuệ siêu thế.

    3. Tuệ xác định danh và tuệ xác định sắc.

      1. Tuệ xác định danh (nāmavavaṭṭhāpanapaññā) là trí tuệ của hành giả khởi đầu tu tập tuệ quán phân biệt bốn phi sắc uẩn (thọ, tưởng, hành, thức).
      2. Tuệ xác định sắc (rūpavavaṭṭhāpanapaññā) là tuệ quán phân biệt sắc uẩn (sắc pháp) của vị hành giả khởi sự tu tuệ quán.

    4. Tuệ câu hành hỷ và tuệ câu hành xả.

      1. Tuệ câu hành hỷ (somanassasahagatapaññā) là trí tuệ sanh chung với thọ hỷ trong hai tâm thiện dục giới thọ hỷ hợp trí và 16 tâm đạo thọ hỷ.
      2. Tuệ câu hành xả (upekkhāsahagatapaññā) là trí tuệ sanh chung với thọ xả trong hai tâm thiện dục giới thọ xả hợp trí và bốn tâm đạo ngũ thiền.

      Chú thích: Phân loại tuệ câu hành hỷ và câu hành xả, ngài chỉ lấy tâm thiện dục giới và tâm đạo (không kể tuệ trong tâm quả siêu thế và tuệ trong tâm thiền đáo đại) vì đang nói đến tuệ minh sát (vipassanāñāṇa); Còn về 16 tâm đạo thọ hỷ tức là 4 đạo sơ thiền, 4 đạo nhị thiền, 4 đạo tam thiền và 4 đạo tứ thiền (theo hệ thống năm thiền); Cũng như bốn đạo thọ xả là bốn đạo ngũ thiền (theo hệ thống năm thiền).

    5. Tuệ Kiến đạo và tuệ Tiến đạo.

      1. Tuệ kiến đạo (dassanabhūmipaññā) là trí tuệ trong tâm sơ đạo, vì ý nghĩa tuệ này thấy biết cái chưa từng biết, tức là chứng ngộ níp-bàn lần đầu tiên.
      2. Tuệ tiến đạo (bhāvanābhūmipaññā) là trí tuệ trong ba đạo cao, vì ý nghĩa tuệ này biết cái đã biết tiến bậc lên từng cấp.

  3. Tuệ ba thứ (Tividhā)

    Tuệ ba thứ được trình bày có 4 nhóm.

    1. Tuệ tư, văn và tu.

      1. Trí tuệ có được do tự mình suy nghĩ (cintāmayā paññā), không nhờ nghe người khác, gọi là tuệ tư. Ở đây, tuệ tư được luận Vibhaṅga giải thích là trí thông minh sáng kiến, hoặc biết mẹo mực, hoặc quan niệm đúng đắn, hoặc phán đoán chính xác, hoặc tự suy niệm về nghiệp quả, hoặc tự nhận thức về định luật vô thường v.v...
      2. Trí tuệ có được do nghe người khác nói hay dạy cho hiểu biết gọi là tuệ văn (sutamayā paññā).
      3. Trí tuệ nơi người đắc thiền định, đạo quả, gọi là tuệ tu (bhāvanāmayā paññā), vì nhờ tu tiến mà chứng đắc.

    2. Ba thứ tuệ khác là tuệ biết cảnh hy thiểu, tuệ biết cảnh đáo đại, tuệ biết cảnh vô lượng.

      1. Trí tuệ biết cảnh pháp dục giới gọi là tuệ biết cảnh hy thiểu (parittārammaṇapaññā).
      2. Trí tuệ biết các pháp sắc giới và vô sắc giới gọi là tuệ biết cảnh đáo đại (mahaggatārammaṇapaññā).
      3. Trí tuệ biết níp-bàn, tức là trí tuệ siêu thế, gọi là tuệ biết cảnh vô lượng (appamāṇārammaṇapaññā).

    3. Ba thứ tuệ khác nữa là tuệ thiện xảo tăng ích, tuệ thiện xảo tổn giảm, tuệ thiện xảo phương cách.

      1. Tuệ hiểu rõ mỗi mỗi việc làm nào có lợi ích tiến hóa thì làm việc ấy, đó gọi là tuệ thiện xảo tăng ích. Trong Vi diệu pháp, bộ Phân Tích có nói: “Hiểu rõ khi ta tác ý những pháp này, những bất thiện chưa sanh không sanh, và những bất thiện đã sanh được tiêu mất; Khi ta tác ý các pháp này thì những thiện pháp chưa sanh sẽ sanh khởi, và những thiện pháp đã sanh càng tăng trưởng, lớn mạnh, phát triển viên mãn. Đây là tuệ thiện xảo tăng ích (āyakosallapaññā) (Vbh, 325).
      2. Tuệ thiện xảo tổn giảm là tuệ hiểu rõ việc làm nào có hiệu quả bất lợi, không tiến hóa, thì bỏ việc ấy. Cũng trong bộ Phân Tích nói: “Trí biết rõ khi ta tác ý những pháp này thì những thiện pháp chưa sanh sẽ không sanh, và những thiện pháp đã sanh sẽ bị tiêu mất; Khi ta tác ý những pháp này thì những bất thiện pháp chưa sanh sẽ sanh, và những bất thiện pháp đã sanh càng gia tăng. Đây gọi là tuệ thiện xảo tổn giảm (apāyakosallapaññā) (Vbh, 326).
      3. Tuệ thiện xảo phương cách là trí hiểu biết cách ứng phó để làm điều tăng ích, và để không làm điều tổn giảm; Sau khi hiểu biết nhân tiến hóa thì tìm phương cách thực hiện nhân ấy, sau khi hiểu biết nhân thối hóa thì tìm cách tránh né nhân ấy, đó là ý nghĩa tuệ thiện xảo phương cách (upāyakosallapaññā).

    4. Tuệ khuynh hướng nội phần, ngoại phần, và nội ngoại phần.

      1. Tuệ khuynh hướng nội phần (ajjhattābhinivesapaññā) là tuệ minh sát khởi sự nắm bắt uẩn tự thân làm đối tượng.
      2. Tuệ khuynh hướng ngoại phần (bahiddhābhinivesapaññā) là tuệ minh sát khởi sự nắm bắt uẩn tha nhân hoặc nắm bắt sắc ngoại phi quyền làm đối tượng.
      3. Tuệ khuynh hướng nội ngoại phần (ajjhattabahiddhābhinivesapaññā) là tuệ minh sát khởi sự nắm bắt cả hai (bên trong và bên ngoài) làm đối tượng.

  4. Tuệ bốn thứ (Catubbidhā)

    Tuệ bốn thứ được trình bày có 2 nhóm

    1. Bốn tuệ tri tứ đế

      1. Tuệ tri khổ (dukkhe ñāṇaṃ) là trí tuệ tiến hành biết về khổ đế, hay chân lý khổ.
      2. Tuệ tri khổ tập (dukkhasamudaye ñāṇaṃ) là trí tuệ tiến hành biết về tập đế, hay chân lý nhân sanh khổ.
      3. Tuệ tri khổ diệt (dukkhanirodhe ñāṇaṃ) là trí tuệ tiến hành biết về diệt đế, hay chân lý đoạn diệt khổ.
      4. Tuệ tri khổ diệt hành lộ(dukkhanirodhagāminīpaṭipadāya ñāṇaṃ) là trí tuệ tiến hành biết về đạo đế, hay chân lý đạo lộ diệt khổ.

    2. Bốn tuệ đạt thông

      1. Nghĩa đạt thông (atthapaṭisambhidā) là trí hiểu biết quả sanh từ nguyên nhân, hoặc là trí hiểu quả của nghiệp, hoặc là hiểu pháp duy tác (tâm tố), hoặc là hiểu níp-bàn, đặc biệt là hiểu ý nghĩa Phật ngôn.
      2. Pháp đạt thông (dhammapaṭisambhidā) là trí hiểu nhân sanh ra quả, hoặc là trí hiểu rõ pháp thiện, hoặc là trí hiểu rõ pháp bất thiện, hoặc là trí hiểu thánh đạo, đặc biệt là thông suốt giáo lý Phật ngôn.
      3. Ngữ đạt thông (niruttipaṭisambhidā) là trí rành rẽ ngôn ngữ, biết cú pháp và ngữ pháp, nói như vậy là đúng, nói như vậy là sai,…
      4. Biện đạt thông (paṭibhānapaṭisambhidā) là trí thấu đáo các loại trí, trí có trí tuệ thành cảnh, hay là trí hiểu cách lập luận pháp và nghĩa, hay là trí ứng đối nhanh lẹ.


Xem thêm 73 tiêu đề về Tuệ (Phân Tích Đạo)

Toát yếu Thanh Tịnh Đạo

Mục lục

  1. DẪN NHẬP
  2. GIỚI
  3. ĐỊNH
  4. TUỆ


A Tỳ Đàm - Lớp Zoom với Trung

© www.tudieu.de