Địa Giới
|
| 4 ārammaṇabhūtā
| 4 hạng cảnh
|
| Ettāvatā cuddasa vīthicittuppādā, dve bhavaṅgacalanāni, pubbevātītakamekacittakkhaṇanti katvā sattarasa cittakkhaṇāni paripūrenti, tato paraṃ nirujjhati, ārammaṇametaṃ atimahantaṃ nāma gocaraṃ.
| Như vậy một đối tượng sống đầy đủ cho đến 17 tâm sát-na sau khi được thâu nhận chậm đến một tâm sát-na, tức là 14 tâm sanh ra ở trên lộ trình, hai sự rung động của hữu phần. Sau đó tâm ấy diệt. Một đối tượng như vậy gọi là rất lớn.
|
| Yāva tadārammaṇuppādā pana appahontātītakamāpāthamāgataṃ ārammaṇaṃ mahantaṃ nāma, tattha javanāvasāne bhavaṅgapātova hoti, natthi tadārammaṇuppādo.
| Một đối tượng được gọi là lớn nếu được thâu nhận chậm hơn và không thể tồn tại cho đến khi đồng sở duyên khởi lên. Ðến cuối Tốc hành tâm, đối tượng ấy chìm vào hữu phần và đồng sở duyên tâm không khởi lên.
|
| Yāva javanuppādāpi appahontātītakamāpāthamāgataṃ ārammaṇaṃ parittaṃ nāma, tattha javanampi anuppajjitvā dvattikkhattuṃ voṭṭhabbanameva pavattati, tato paraṃ bhavaṅgapātova hoti.
| Một đối tượng được gọi là nhỏ nếu được thâu nhận chậm hơn và không thể tồn tại cho đến khi Tốc hành tâm khởi lên, ở đây Tốc hành tâm không khởi lên, xác định tâm phải tồn tại hai hay ba tâm sát-na. Xong lại chìm vào hữu phần.
|
| Yāva voṭṭhabbanuppādā ca pana appahontātītakamāpāthamāgataṃ nirodhāsannamārammaṇaṃ atiparittaṃ nāma, tattha bhavaṅgacalanameva hoti, natthi vīthicittuppādo.
| Một đối tượng sắp sửa diệt được gọi là rất nhỏ nếu được thâu nhận rất chậm và không thể tồn tại cho đến khi xác định tâm khởi lên. Ở đây Hữu phần chỉ rung động, lộ trình tâm không khởi lên.
|
| Iccevaṃ cakkhudvāre, tathā sotadvārādīsu ceti sabbathāpi pañcadvāre
| Như vậy đối với nhãn môn. Cũng vậy đối với nhĩ môn v.v... tất cả là 5 môn
|
| tadārammaṇa-javana-voṭṭhabbana-moghavāra-saṅkhātānaṃ catunnaṃ vārānaṃ yathākkamaṃ ārammaṇabhūtā visayappavatti catudhā veditabbā.
| có 4 sự trình bày của đối tượng, tùy theo thứ tự, theo 4 cách, tức là tồn tại cho đến na cảnh, tồn tại cho đến đổng lực, tồn tại cho đến phân đoán, và vô dụng, chỉ khiến cho Hữu phần rung động.
|
| Vīthicittāni satteva, cittuppādā catuddasa. Catupaññāsa vitthārā, pañcadvāre yathārahaṃ.
| Khi 5 môn khởi lên, tùy theo thứ tự: 7 giai đoạn trên lộ trình tâm. 14 sát-na. Tính rộng là 54 tâm.
|
| Ayamettha pañcadvāre vīthicittappavattinayo. | Đây là diễn tiến Lộ trình ngũ môn. |
 - Cảnh rất lớn (có na cảnh) có 7 giai đoạn, 14 sát-na
- Cảnh lớn (hết ở đoạn đổng lực) có 6 giai đoạn (không có na cảnh)
- Cảnh nhỏ (dứt ở phân đoán - tâm khai ý môn) có 5 giai đoạn (không có đổng lực)
- Cảnh rất nhỏ (dứt ở hữu phần rúng động) không có lộ khách quan (không có giai đoạn nào).
 |
|
Phân giải Lộ
6 Thức
Lộ Ngũ môn
4 hạng cảnh
Lộ Ý Môn
Lộ Kiên cố
Na cảnh
Tâm Đổng lực
Các loại Chúng Sanh
Địa Giới
| | |