| Appanājavanavāro
| Lộ Kiên cố
| Appanājavanavāre pana vibhūtāvibhūtabhedo natthi, tathā tadārammaṇuppādo ca.
| Trong diễn tiến của Kiên cố, không có phân biệt đối tượng rõ hay không rõ. Cũng không có sự sanh khởi của na cảnh.
| Tattha hi ñāṇasampayuttakāmāvacarajavanānamaṭṭhannaṃ aññatarasmiṃ parikammopacārānulomagotrabhunāmena catukkhattuṃ tikkhattumeva vā yathākkamaṃ uppajjitvā
| Ở đây, một trong 8 đổng lực Dục giới tương ứng trí, tùy theo thứ tự khởi lên, 4 lần hay 3 lần, với tên gọi Parikamma (chuẩn bị), Upacàra (cận hành) Anuloma (thuận thứ) và Gotrabhū (chuyển tánh).
| niruddhānantarameva yathārahaṃ catutthaṃ, pañcamaṃ vā chabbīsatimahaggatalokuttarajavanesu yathābhinīhāravasena yaṃ kiñci javanaṃ appanāvīthimotarati, tato paraṃ appanāvasāne bhavaṅgapātova hoti.
| Liền sau khi chúng diệt, trong sát-na thứ tư hay thứ năm tùy theo trường hợp, tâm đổng lực trong 26 tâm Đáo Ðại và Siêu thế đi vào trong lộ trình Kiên cố tùy theo sự cố gắng thích hợp, sau phần kiên cố lại chìm vào Hữu phần.
| Tattha somanassasahagatajavanānantaraṃ appanāpi somanassasahagatāva pāṭikaṅkhitabbā, upekkhāsahagatajavanānantaraṃ upekkhāsahagatāva,
| Ở đây, tiếp theo đổng lực tâm tương ứng với hỷ, thời tâm kiên cố sẽ tương ứng với hỷ. Đổng lực kiên cố sẽ tương ứng với xả, nếu đổng lực tâm đi trước tương ứng với xả.
| tatthāpi kusalajavanānantaraṃ kusalajavanañceva
| Ở đây, nếu đổng lực tâm đi trước là thiện, thì tâm đổng lực kiên cố cũng là thiện
| heṭṭhimañca phalattayamappeti,
| nếu là ba Quả chứng, thời ba Quả tâm thấp hơn khởi lên.
| kiriyajavanānantaraṃ kiriyajavanaṃ arahattaphalañcāti.
| Một đổng lực Duy-tác sẽ được một đổng lực Duy-tác tiếp theo hay A la hán quả tiếp theo.
| Dvattiṃsa sukhapuññamhā,
| Sau Thiện tâm câu hữu với hỷ, 32 tâm khởi lên;
| dvādasopekkhakā paraṃ,
| Sau thiện tâm câu hữu với xả, 12 tâm khởi lên;
| Sukhitakriyato aṭṭha,
| Sau Duy tác tâm câu hữu với hỷ, 8 tâm khởi lên;
| cha sambhonti upekkhakā.
| Sau Duy-tác tâm câu hữu với xả, 6 tâm khởi lên.
| Puthujjanāna sekkhānaṃ, kāmapuññatihetuto.
| Ðối với phàm phu và các hạng Hữu-học, quả kiên cố khởi lên tiếp theo Dục giới thiện tâm có ba nhân;
| Tihetukāmakriyato, vītarāgānamappanā.
| Ðối với các vị A la Hán, thời quả kiên cố khởi lên tiếp theo Dục giới Duy-tác tâm có ba nhân.
| Ayamettha manodvāre vīthicittappavattinayo. | ![]() Ghi chú
| | |||||||||||||