|
PHẦN MẪU ÐỀ THEO KINH (Suttantamātikā)
1. Các pháp phần minh, các pháp phần vô minh. 2. Các pháp ví dụ điển chớp, các pháp ví dụ sấm sét. 3. Các pháp ngu nhân, các pháp hiền trí. 4. Các pháp hắc, các pháp bạch. 5. Các pháp viêm, các pháp phi viêm. 6. Các pháp định danh, các pháp cách thức định danh. 7. Các pháp ngôn ngữ, các pháp cách thức ngôn ngữ. 8. Các pháp chế định, các pháp cách thức chế định. 9. Danh và sắc. Vô minh và hữu ái. Hữu kiến và phi hữu kiến. 10. Thường kiến và đoạn kiến. 11. Hữu biên kiến và vô biên kiến. 12. Hữu tiền kiến và hữu hậu kiến. 13. Vô tàm và vô úy 14. Sự khó dạy và có bạn ác. 15. Sự dễ dạy và có bạn lành. 16. Thiện xảo về tội và thiện xảo về xuất tội. 17. Thiện xảo về nhập định và thiện xảo về xuất định. 18. Thiện xảo về giới, thiện xảo về tác ý. 19. Thiện xảo về xứ, và thiện xảo về y tương sinh. 20. Thiện xảo về vị trí và thiện xảo về phi vị trí. 21. Chánh trực và nhu thuận. 22. Nhẫn nại và nghiêm tịnh. | 23. Cam ngôn và tiếp đãi. 24. Không phòng hộ môn quyền và không tiết độ vật thực. 25. Phòng hộ môn quyền và tiết độ vật thực. 26. Thất niệm và không tỉnh giác. 27. Niệm và tỉnh giác. 28. Giác sát lực và tu tiến lực. 29. Chỉ tịnh và quán minh. 30. Chỉ tịnh ấn chứng và chiếu cố ấn chứng. 31. Chiếu cố và bất phóng dật. 32. Giới lụy và kiến lụy. 33. Giới mãn túc và kiến mãn túc. 34. Giới tịnh và kiến tịnh. 35. Có bậc kiến tịnh và đối với bậc kiến tịnh như thế có sự tinh cần. 36. Người bi động trong những sự kiện đáng bi động và đối với người bi động có sự khéo tinh cần. 37. Thái độ không tri túc thiện pháp và thái độ không thối thất tinh cần. 38. Minh và giải thoát. 39. Trí đoạn tận và trí vô sanh. |
Dịch giả: Ðại Trưởng Lão TỊNH SỰ (Santakicca Mahā Thera)