DHAMMASAṄGANI - BỘ PHÁP TỤ - MẪU ÐỀ (Mātikā)

PHẦN NHỊ ÐỀ TIỂU ÐỈNH 



(Cūḷantaraduka)
  1. sappaccayā dhammā, appaccayā dhammā.
  2. saṅkhatā dhammā, asaṅkhatā dhammā.
  3. sanidassanā dhammā, anidassanā dhammā.
  4. sappaṭighā dhammā, appaṭighā dhammā.
  5. rūpino dhammā, arūpino dhammā.
  6. lokiyā dhammā, lokuttarā dhammā.
  7. kenaci viññeyyā dhammā, kenaci na viññeyyā dhammā.

  1. Các pháp hữu duyên, các pháp vô duyên.
  2. Các pháp hữu vi, các pháp vô vi.
  3. Các pháp hữu kiến, các pháp vô kiến.
  4. Các pháp hữu đối chiếu, các pháp vô đối chiếu.
  5. Các pháp sắc, các pháp phi sắc.
  6. Các pháp hiệp thế, các pháp siêu thế.
  7. Các pháp có phần đáng bị biết, các pháp có phần không đáng bị biết.


Dhammasaṅgaṇī - Aṭṭhakathākaṇḍaṃ - Cūḷantaradukaṃ [1453]
- Katame dhammā sappaccayā? Catūsu bhūmīsu kusalaṃ, akusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, sabbañca rūpaṃ – ime dhammā sappaccayā.
- Katame dhammā appaccayā? Nibbānaṃ – ime dhammā appaccayā.
- Katame dhammā saṅkhatā? Catūsu bhūmīsu kusalaṃ, akusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, sabbañca rūpaṃ – ime dhammā saṅkhatā.
- Katame dhammā asaṅkhatā? Nibbānaṃ – ime dhammā asaṅkhatā.
- Katame dhammā sanidassanā? Rūpāyatanaṃ – ime dhammā sanidassanā.
- Katame dhammā anidassanā? Cakkhāyatanaṃ …pe… phoṭṭhabbāyatanaṃ, catūsu bhūmīsu kusalaṃ, akusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, yañca rūpaṃ anidassanaṃ appaṭighaṃ dhammāyatanapariyāpannaṃ, nibbānañca – ime dhammā anidassanā.
- Katame dhammā sappaṭighā? Cakkhāyatanaṃ…pe… phoṭṭhabbāyatanaṃ – ime dhammā sappaṭighā.
- Katame dhammā appaṭighā? Catūsu bhūmīsu kusalaṃ, akusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, yañca rūpaṃ anidassanaṃ appaṭighaṃ dhammāyatanapariyāpannaṃ, nibbānañca – ime dhammā appaṭighā.
- Katame dhammā rūpino? Cattāro ca mahābhūtā, catunnañca mahābhūtānaṃ upādāya rūpaṃ – ime dhammā rūpino.
- Katame dhammā arūpino? Catūsu bhūmīsu kusalaṃ, akusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, nibbānañca – ime dhammā arūpino.
- Katame dhammā lokiyā? Tīsu bhūmīsu kusalaṃ, akusalaṃ, tīsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, sabbañca rūpaṃ – ime dhammā lokiyā.
- Katame dhammā lokuttarā? Cattāro maggā apariyāpannā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca – ime dhammā lokuttarā. Sabbe dhammā kenaci viññeyyā, kenaci na viññeyyā.



Bộ Pháp Tụ - IV. Trích yếu - Nhị Đề Tiểu Đỉnh [906]
- Thế nào là các pháp hữu duyên? Tức thiện trong bốn lãnh vực, bất thiện, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp hữu duyên.
- Thế nào là các pháp vô duyên? Tức Níp Bàn. Ðây là các pháp vô duyên.
- Thế nào là các pháp hữu vi? Tức thiện trong bốn lãnh vực, bất thiện, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp hữu vi.
- Thế nào là các pháp vô vi? Tức Níp Bàn. Ðây là các pháp vô vi.
- Thế nào là các pháp hữu kiến? Tức sắc xứ. Ðây là các pháp hữu kiến.
- Thế nào là các pháp vô kiến? Tức nhãn xứ... (trùng) ... xúc xứ, thiện trong bốn lãnh vực bất thiện, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, cùng tất cả sắc nào vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp xứ và Níp Bàn. Ðây là các pháp vô kiến.
- Thế nào là các pháp hữu đối chiếu? Tức nhãn xứ... (trùng) ... sắc xứ. Ðây là các pháp hữu đối chiếu.
- Thế nào là các pháp vô đối chiếu? Tức thiện trong bốn lãnh vực, bất thiện, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực cùng tất cả sắc nào vô kiến vô đối chiếu liên quan pháp xứ và Níp Bàn. Ðây là các pháp vô đối chiếu.
- Thế nào là các pháp sắc? Tức bốn đại hiển và sắc nương bốn đại hiển. Ðây là các pháp sắc.
- Thế nào là các pháp phi sắc? Tức thiện trong bốn lãnh vực, bất thiện, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi sắc.
- Thế nào là các pháp hiệp thế? Tức thiện trong ba lãnh vực, bất thiện, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp hiệp thế.
- Thế nào là các pháp siêu thế? Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp siêu thế.
- Tất cả pháp có phần đáng bị biết, có phần không đáng bị biết.



  • Hữu Duyên, Hữu Vi = Tâm, Tâm Sở, Sắc Pháp
  • Vô Duyên, Vô Vi = Níp-bàn
  • Hữu Kiến = Sắc Cảnh Sắc
  • Vô Kiến = tất cả những pháp chơn đế ngoài Sắc Cảnh Sắc
  • Hữu Đối Chiếu = 12 sắc thô
  • Vô Đối Chiếu = tất cả những pháp chơn đế ngoài 12 sắc thô
  • Sắc = 28 sắc pháp
  • Phi Sắc = Tâm, Tâm Sở, Níp-bàn
  • Hiệp Thế = 81 tâm dục giới, 52 tâm sở hợp tâm hiệp thế, 28 sắc pháp
  • Siêu Thế = 20 tâm Đạo, 20 tâm Quả, 36 sở hữu phối hợp, Níp-bàn
  • Đáng bị biết (Ứng tri) = tất cả pháp chơn đế (trừ pháp nào không bị biết)
  • Không đáng bị biết (Bất ứng tri) = tất cả pháp chơn đế (trừ pháp nào bị biết)



Vô vi (asaṅkhata) là một thực tại không do một nguyên tố nào tạo nên. Trong khi các pháp Hữu vi (saṅkhata) phải luôn được tạo ra từ bốn nguyên tố: nghiệp, tâm, nhiệt lượng và dưỡng tố, và luôn sanh diệt do nhân duyên.

Sắc Thô (oḷārikarūpa) gồm 5 sắc Thần kinh và 7 Sắc cảnh giới. 16 Sắc còn lại là Sắc Tế (sukhumarūpa). Gọi là Thô hay Tế ở đây là dựa vào việc có thể được biết bằng các giác quan vật chất hay ý thức. Do đó Sắc Thô còn được gọi là Sắc Gần (santikerūpa) và Sắc Tế còn được gọi là Sắc Xa (dūrerūpa). 12 Sắc Thô cũng có tên gọi khác là Sắc Hữu Đối Chiếu (sappaṭigharūpa) vì phải được nhận biết bằng sự tương chiếu với 5 căn vật chất. Riêng 16 Sắc Tế được gọi là Sắc Phi Đối Chiếu (asappaṭigharūpa) bởi không cần đến sự va chạm với các sắc Thần kinh vật chất.

Sắc Hữu Kiến (sanidassanarūpa): Chỉ cho sắc Cảnh sắc có thể nhìn thấy bằng mắt. Các Sắc còn lại gọi là Sắc Phi Hữu Kiến (sanidassarūpa).

|| ||

Họa đồ và ghi chú do Cao xuân Kiên thiết kế sau những buổi học ATĐ trên Zoom.
Nếu có thấy sơ sót sai lầm xin cảnh báo qua trang nhắn tin. Xin cảm ơn.

© www.tudieu.de