DHAMMASAṄGANI - BỘ PHÁP TỤ - MẪU ÐỀ (Mātikā)

PHẦN TỤ LẬU


TỨ LẬU(āsava)

Chữ Āsava ở đây có hai nghĩa là cặn bã hay sự rò rỉ. Đức Phật dùng từ này để gọi tên những thứ phiền não căn bản tạo nên cuộc luân hồi.
  1. Dục Lậu (kāmāsava): Là tâm sở Tham (lobha) trong 8 tâm tham (lobhamūlacitta) trong trường hợp lấy 5 dục làm đối tượng.
  2. Hữu Lậu (bhavāsava): Là tâm sở Tham (lobha) hợp với 4 tham ly tà (lobhamūladiṭṭhigatavippayuttacitta) trong trường hợp đam mê trong 9 tầng thiền Đáo đại và các cõi Phạm thiên.
  3. Kiến Lậu (diṭṭhāsava): Là tâm sở Tà Kiến (diṭṭhi) trong 4 tâm tham đi chung Tà Kiến (lobhamūladiṭṭhigatasampayuttacitta) trong trường hợp Thường Kiến và Đoạn Kiến, kể rộng có 62 Tà Kiến (xem lại kinh Phạm Võng trong Trường Bộ Kinh).
  4. Vô Minh Lậu (avijjāsava): Là tâm sở Si (moha) trong 12 tâm Bất thiện (akusalacitta). Si ở đây là sự bất tri Tứ Đế, Duyên Khởi và Tam Thế Luân Hồi.
Như vậy cốt lõi của Tứ Lậu chỉ có 3 thứ phiền não là Tham, Tà Kiến và Si. Chính 3 pháp này đã tạo nên vòng tròn Duyên Khởi.

(Āsavagocchakaṃ)
  1. Các pháp lậu, các pháp phi lậu.
  2. Các pháp có cảnh lậu, các pháp phi cảnh lậu.
  3. Các pháp tương ưng lậu, các pháp bất tương ưng lậu.
  4. Các pháp lậu và cảnh lậu, các pháp tương ưng lậu mà phi lậu.
  5. Các pháp lậu và tương ưng lậu, các pháp tương ưng lậu mà phi lậu.
  6. Các pháp bất tương ưng lậu mà cảnh lậu, các pháp bất tương ưng lậu và phi cảnh lậu.

  1. āsavā dhammā, no āsavā dhammā.
  2. sāsavā dhammā, anāsavā dhammā.
  3. āsavasampayuttā dhammā, āsavavippayuttā dhammā.
  4. āsavā ceva dhammā sāsavā ca, sāsavā ceva dhammā no ca āsavā.
  5. āsavā ceva dhammā āsavasampayuttā ca, āsavasampayuttā ceva dhammā no ca āsavā.
  6. āsavavippayuttā kho pana dhammā sāsavāpi, anāsavāpi.


LẬULẬU
3 sở hữu: Tham, Kiến, Si
PHI LẬU
89 tâm, 49 sở hữu,
28 sắc pháp, 1 níp bàn
CẢNH LẬUCẢNH LẬU
81 tâm hiệp thế, 52 sở hữu,
28 sắc pháp
LẬU + CẢNH LẬU
3 sở hữu: Tham, Kiến, Si
PHI LẬU + CẢNH LẬU
81 tâm hiệp thế, 49 sở hữu, 28 sắc pháp
CẢNH PHI LẬU
8 tâm siêu thế, 36 sở hữu, 1 níp bàn
TƯƠNG ƯNG LẬUTƯƠNG ƯNG LẬU
12 tâm bất thiện, 27 sở hữu
LẬU + TƯƠNG ƯNG LẬU
3 sở hữu: Tham, Kiến, Si
PHI LẬU + TƯƠNG ƯNG LẬU
12 tâm bất thiện,
24 sở hữu (trừ Tham, Kiến, Si)
BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU
77 tâm, 38 sở hữu,
28 sắc pháp, 1 níp bàn
CẢNH LẬU +
BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU
69 tâm, 38 sở hữu, 28 sắc pháp
CẢNH PHI LẬU +
BẤT TƯƠNG ƯNG LẬU
8 tâm siêu thế, 36 sở hữu, 1 níp bàn

1. Các pháp lậu, các pháp phi lậu

budsas.net - Bộ Vị Trí III - [343]
Nhân Duyên:
  1. Pháp lậu làm duyên cho pháp lậu bằng Nhân duyên:
    Dục lậu làm duyên cho Tà kiến lậu và Vô minh lậu bằng Nhân duyên.
    Hữu lậu làm duyên cho Vô minh lậu bằng Nhân duyên, nên sắp cách luân.
  2. Pháp lậu làm duyên cho pháp phi lậu bằng Nhân duyên:
    Nhân lậu làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên.
  3. Pháp lậu làm duyên cho những pháp lậu và phi lậu bằng Nhân duyên:
    Dục lậu làm duyên cho Tà kiến lậu, Vô minh lậu, uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên.
  4. Pháp phi lậu làm duyên cho pháp phi lậu bằng Nhân duyên:
    Nhân phi lậu làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên. Tục sinh.
  5. Pháp phi lậu làm duyên cho pháp lậu bằng Nhân duyên:
    Nhân phi lậu làm duyên cho uẩn tương ưng và lậu bằng Nhân duyên.
  6. Pháp phi lậu làm duyên cho những pháp lậu và phi lậu bằng Nhân duyên:
    Nhân phi lậu làm duyên cho uẩn tương ưng lậu và sắc tâm bằng Nhân duyên.
  7. Chư pháp lậu và phi lậu làm duyên cho pháp phi lậu bằng Nhân duyên:
    Nhân lậu và phi lậu làm duyên cho uẩn tương ưng và sắc tâm bằng Nhân duyên.


tipitaka.org Paṭṭhānapāḷi-3
3. Āsavagocchakaṃ 14. Āsavadukaṃ / 7. Pañhāvāro / 1. Paccayānulomaṃ / 1. Vibhaṅgavāro / Hetupaccayo
  1. Āsavo dhammo āsavassa dhammassa hetupaccayena paccayo
    kāmāsavo diṭṭhāsavassa avijjāsavassa hetupaccayena paccayo;
    bhavāsavo avijjāsavassa hetupaccayena paccayo (cakkaṃ). (1)
  2. Āsavo dhammo noāsavassa dhammassa hetupaccayena paccayo
    āsavā hetū sampayuttakānaṃ khandhānaṃ cittasamuṭṭhānānañca rūpānaṃ hetupaccayena paccayo. (2)
  3. Āsavo dhammo āsavassa ca noāsavassa ca dhammassa hetupaccayena paccayo
    kāmāsavo diṭṭhāsavassa avijjāsavassa sampayuttakānañca khandhānaṃ cittasamuṭṭhānānañca rūpānaṃ hetupaccayena paccayo . (3)
  4. Noāsavo dhammo noāsavassa dhammassa hetupaccayena paccayo
    noāsavā hetū sampayuttakānaṃ khandhānaṃ cittasamuṭṭhānānañca rūpānaṃ hetupaccayena paccayo; paṭisandhikkhaṇe…pe…. (1)
  5. Noāsavo dhammo āsavassa dhammassa hetupaccayena paccayo
    noāsavā hetū sampayuttakānaṃ āsavānaṃ hetupaccayena paccayo. (2)
  6. Noāsavo dhammo āsavassa ca noāsavassa ca dhammassa hetupaccayena paccayo
    noāsavā hetū sampayuttakānaṃ khandhānaṃ āsavānaṃ cittasamuṭṭhānānañca rūpānaṃ hetupaccayena paccayo. (3)
  7. Āsavo ca noāsavo ca dhammā noāsavassa dhammassa hetupaccayena paccayo
    āsavā ca noāsavā ca hetū sampayuttakānaṃ khandhānaṃ cittasamuṭṭhānānañca rūpānaṃ hetupaccayena paccayo. (1)



1. Các pháp có cảnh lậu, các pháp có cảnh phi lậu


|| ||

Họa đồ và ghi chú do Cao xuân Kiên thiết kế sau những buổi học ATĐ trên Zoom.
Nếu có thấy sơ sót sai lầm xin cảnh báo qua trang nhắn tin. Xin cảm ơn.

© www.tudieu.de