DHAMMASAṄGANI - BỘ PHÁP TỤ - MẪU ÐỀ (Mātikā)

PHẦN TỤ TRIỀN


Triền Phược là những phiền não trói buộc chúng sanh không cho ra khỏi vòng quay của các khổ. Đức Phật tùy duyên mà nhấn mạnh những phiền não nào đó trong trường hợp cần thiết. Có lúc chỉ kể phiền não có 1, có lúc là 4, 5, 6, 7, 10.

10 Triền Phược kể theo Kinh Tạng (suttapiṭaka) là:
  1. Dục Ái (kāmarāgasaṃyojana)
  2. Sắc Ái (rūparāgasaṃyojana)
  3. Vô sắc ái (arūparāgasaṃyojana)
  4. Sân (paṭighāsaṃyojana)
  5. Mạn (mānasaṃyojana)
  6. Kiến (diṭṭhisaṃyojana)
  7. Giới cấm Thủ (silabbatasaṃyojana)
  8. Hoài nghi (vicikicchāsaṃyojana)
  9. Phóng Dật (uddhaccasaṃyojana)
  10. Vô Minh (avijjāsaṃyojana)
Nếu kể theo Tạng A-tỳ-đàm (abhidhamma) thì 10 là:
  1. Dục Ái (kāmarāgasaṃyojana)
  2. Hữu Ái (bhavarāgasaṃyojana) gồm:
    • Sắc Ái (rūparāgasaṃyojana)
    • Vô sắc ái (arūparāgasaṃyojana)
  3. Sân (paṭighāsaṃyojana)
  4. Mạn (mānasaṃyojana)
  5. Kiến (diṭṭhisaṃyojana)
  6. Giới cấm Thủ (sīlabbatasaṃyojana)
  7. Hoài nghi (vicikicchāsaṃyojana)
  8. Ganh Tỵ (issāsaṃyojana)
  9. Bỏn xẻn (macchariyasaṃyojana)
  10. Vô Minh (avijjāsaṃyojana)

(Saṃyojanagocchakaṃ)

  1. Các pháp triền, các pháp phi triền.
  2. Các pháp cảnh triền, các pháp phi cảnh triền.
  3. Các pháp tương ưng triền, các pháp bất tương ưng triền.
  4. Các pháp triền và cảnh triền, các pháp cảnh triền mà phi triền.
  5. Các pháp triền và tương ưng triền, các pháp tương ưng triền mà phi triền.
  6. Các pháp bất tương ưng triền mà cảnh triền, các pháp bất tương ưng triền mà phi cảnh triền.


  1. saṃyojanā dhammā, no saṃyojanā dhammā.
  2. saṃyojaniyā dhammā, asaṃyojaniyā dhammā.
  3. saṃyojanasampayuttā dhammā, saṃyojanavippayuttā dhammā.
  4. saṃyojanā ceva dhammā saṃyojaniyā ca, saṃyojaniyā ceva dhammā no ca saṃyojanā.
  5. saṃyojanā ceva dhammā saṃyojanasampayuttā ca, saṃyojanasampayuttā ceva dhammā no ca saṃyojanā.
  6. saṃyojanavippayuttā kho pana dhammā saṃyojaniyāpi, asaṃyojaniyāpi.



TRIỀNTRIỀN
8 tâm sở: Tham, Sân, Mạn, Kiến,
Nghi, Tật, Lận, Si

PHI TRIỀN
121 tâm, 44 tâm sở,
28 sắc pháp, Níp-bàn
CẢNHCẢNH TRIỀN
81 tâm hiệp thế, 52 tâm sở, 28 sắc pháp
TRIỀN + CẢNH TRIỀN
8 tâm sở: Tham, Sân, Mạn, Kiến, Nghi, Tật, Lận, Si
CẢNH TRIỀN + PHI TRIỀN
81 tâm hiệp thế, 44 tâm sở, 28 sắc pháp
PHI CẢNH TRIỀN
40 tâm Siêu thế, 36 tâm sở, Níp-bàn
TƯƠNG ƯNGTƯƠNG ƯNG TRIỀN
12 tâm bất thiện, 27 tâm sở
(trừ Si trong Si Phóng dật)
TRIỀN + TƯƠNG ƯNG TRIỀN
8 tâm sở: Tham, Sân, Mạn, Kiến,
Nghi, Tật, Lận, Si (trừ Si trong Si Phóng dật)
TƯƠNG ƯNG TRIỀN + PHI TRIỀN
12 tâm bất thiện,
19 tâm sở
BẤT TƯƠNG ƯNG TRIỀN
18 tâm vô nhân, 91 tâm tịnh hảo,
38 tâm sở, Si trong Si Phóng dật,
28 sắc pháp, Níp-bàn
BẤT TƯƠNG ƯNG TRIỀN + CẢNH TRIỀN
18 tâm vô nhân, 51 tâm tịnh hảo,
38 tâm sở, Si trong Si Phóng dật, 28 sắc pháp
BẤT TƯƠNG ƯNG TRIỀN + PHI CẢNH TRIỀN
40 tâm Siêu thế, 36 tâm sở,
Níp-bàn


Dhammasaṅgaṇī - Aṭṭhakathākaṇḍaṃ - Saṃyojanagocchakaṃ [1477]
- Katame dhammā saṃyojanā? Dasa saṃyojanāni – kāmarāgasaṃyojanaṃ, paṭighasaṃyojanaṃ, mānasaṃyojanaṃ, diṭṭhisaṃyojanaṃ, vicikicchāsaṃyojanaṃ, sīlabbataparāmāsasaṃyojanaṃ, bhavarāgasaṃyojanaṃ, issāsaṃyojanaṃ, macchariyasaṃyojanaṃ, avijjāsaṃyojanaṃ.
- Kāmarāgasaṃyojanaṃ aṭṭhasu lobhasahagatesu cittuppādesu uppajjati. Paṭighasaṃyojanaṃ dvīsu domanassasahagatesu cittuppādesu uppajjati. Mānasaṃyojanaṃ catūsu diṭṭhigatavippayuttalobhasahagatesu cittuppādesu uppajjati. Diṭṭhisaṃyojanaṃ catūsu diṭṭhigatasampayuttesu cittuppādesu uppajjati. Vicikicchāsaṃyojanaṃ vicikicchāsahagatesu cittuppādesu uppajjati. Sīlabbataparāmāsasaṃyojanaṃ catūsu diṭṭhigatasampayuttesu cittuppādesu uppajjati. Bhavarāgasaṃyojanaṃ catūsu diṭṭhigatavippayuttalobhasahagatesu cittuppādesu uppajjati. Issāsaṃyojanañca macchariyasaṃyojanañca dvīsu domanassasahagatesu cittuppādesu uppajjanti. Avijjāsaṃyojanaṃ sabbākusalesu uppajjati – ime dhammā saṃyojanā.
- Katame dhammā no saṃyojanā. Ṭhapetvā saṃyojane avasesaṃ akusalaṃ, catūsu bhūmīsu kusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā no saṃyojanā.
- Katame dhammā saṃyojaniyā? Tīsu bhūmīsu kusalaṃ, akusalaṃ, tīsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, sabbañca rūpaṃ – ime dhammā saṃyojaniyā.
- Katame dhammā asaṃyojaniyā? Cattāro maggā apariyāpannā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca – ime dhammā asaṃyojaniyā.
- Katame dhammā saṃyojanasampayuttā? Uddhaccasahagataṃ mohaṃ ṭhapetvā avasesaṃ akusalaṃ – ime dhammā saṃyojanasampayuttā.
- Katame dhammā saṃyojanavippayuttā? Uddhaccasahagato moho, catūsu bhūmīsu kusalaṃ, catūsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, rūpañca, nibbānañca – ime dhammā saṃyojanavippayuttā.
- Katame dhammā saṃyojanā ceva saṃyojaniyā ca? Tāneva saṃyojanāni saṃyojanā ceva saṃyojaniyā ca.
- Katame dhammā saṃyojaniyā ceva no ca saṃyojanā? Ṭhapetvā saṃyojane avasesaṃ akusalaṃ, tīsu bhūmīsu kusalaṃ, tīsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, sabbañca rūpaṃ – ime dhammā saṃyojaniyā ceva no ca saṃyojanā. Asaṃyojaniyā dhammā na vattabbā – saṃyojanā ceva saṃyojaniyā cātipi, saṃyojaniyā ceva no ca saṃyojanātipi.
- Katame dhammā saṃyojanā ceva saṃyojanasampayuttā ca? Yattha dve tīṇi saṃyojanāni ekato uppajjanti – ime dhammā saṃyojanā ceva saṃyojanasampayuttā ca.
- Katame dhammā saṃyojanasampayuttā ceva no ca saṃyojanā? Ṭhapetvā saṃyojane, avasesaṃ akusalaṃ – ime dhammā saṃyojanasampayuttā ceva no ca saṃyojanā. Saṃyojanavippayuttā dhammā na vattabbā – saṃyojanā ceva saṃyojanasampayuttā cātipi, saṃyojanasampayuttā ceva no ca saṃyojanātipi.
- Katame dhammā saṃyojanavippayuttā saṃyojaniyā? Uddhaccasahagato moho, tīsu bhūmīsu kusalaṃ, tīsu bhūmīsu vipāko, tīsu bhūmīsu kiriyābyākataṃ, sabbañca rūpaṃ – ime dhammā saṃyojanavippayuttā saṃyojaniyā.
- Katame dhammā saṃyojanavippayuttā asaṃyojaniyā? Cattāro maggā apariyāpannā, cattāri ca sāmaññaphalāni, nibbānañca – ime dhammā saṃyojanavippayuttā asaṃyojaniyā. Saṃyojanasampayuttā dhammā na vattabbā – saṃyojanavippayuttā saṃyojaniyātipi, saṃyojanavippayuttā asaṃyojaniyātipi.



Bộ Pháp Tụ - IV. Trích yếu - Phần Tụ Triền [919]
- Thế nào là các pháp triền? Tức mười triền là: ái dục triền, phẫn nộ triền, mạn triền, kiến triền, hoài nghi triền, giới cấm khinh thị triền, ái hữu triền, tật triền, lận triền, vô minh triền; ái dục triền phát sanh trong tám tâm khởi sanh câu hành tham; phẫn nộ triền phát sanh trong hai tâm khởi hành câu hành ưu; mạn triền phát sanh trong bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến; kiến triền phát sanh trong bốn tâm khởi sanh tương ưng kiến; hoài nghi triền phát sanh trong tâm khởi sanh câu hành hoài nghi, giới cấm khinh thị triền phát sanh trong bốn tâm khởi sanh tương ưng kiến, ái hữu triền phát sanh trong bốn tâm khởi sanh câu hành tham bất tương ưng kiến, tật triền, lận triền phát sanh trong những câu hành ưu và vô minh triền phát sanh trong tất cả bất thiện. Ðây là các pháp triền.
- Thế nào là các pháp phi triền? Ngoại trừ các triền, còn lại bất thiện, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi triền.
- Thế nào là các pháp cảnh triền? Tức thiện trong ba lãnh vực, bất thiện, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp cảnh triền.
- Thế nào là các pháp phi cảnh triền? Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp phi cảnh triền.
- Thế nào là các pháp tương ưng triền? Ngoại trừ si câu hành trạo cử, còn lại bất thiện. Ðây là các pháp tương ưng triền.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng triền? Tức si câu hành trạo cử, thiện trong bốn lãnh vực, dị thục trong bốn lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực, sắc và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng triền.
- Thế nào là các pháp triền và cảnh triền? Chính các triền ấy là triền và cảnh triền.
- Thế nào là các pháp cảnh triền mà phi triền? Ngoại trừ các triền, còn lại bất thiện, thiện trong ba lãnh vực, dị thục trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp cảnh triền mà phi triền.
Các pháp phi cảnh triền không nên nói là triền và cảnh triền, cảnh mà phi triền.
- Thế nào là các pháp triền và tương ưng triền? Hai hoặc ba triền cùng phát sanh trong một lúc trong bất luận tâm nào. Ðây là các pháp triền và tương ưng triền.
- Thế nào là các pháp tương ưng triền mà phi triền.
Ngoại trừ các triền, còn lại bất thiện. Ðây là các pháp tương ưng triền mà phi triền.
Các pháp bất tương ưng triền không nên nói là triền và tương ưng triền, tương ưng triền mà phi triền.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng triền mà cảnh triền? Tức si câu hành trạo cử, thiện trong ba lãnh vực, vô ký tố trong ba lãnh vực và tất cả sắc. Ðây là các pháp bất tương ưng triền mà cảnh triền.
- Thế nào là các pháp bất tương ưng triền và phi cảnh triền? Tức bốn đạo siêu thế, bốn quả Sa môn và Níp Bàn. Ðây là các pháp bất tương ưng triền mà phi cảnh triền.
Các pháp tương ưng triền không nên nói là bất tương ưng triền mà cảnh triền, bất tương ưng triền và phi cảnh triền.

|| ||

Họa đồ và ghi chú do Cao xuân Kiên thiết kế sau những buổi học ATĐ trên Zoom.
Nếu có thấy sơ sót sai lầm xin cảnh báo qua trang nhắn tin. Xin cảm ơn.

© www.tudieu.de