DHAMMASAṄGANI - BỘ PHÁP TỤ - MẪU ÐỀ (Mātikā)

PHẦN TỤ PHƯỢC



Tứ Phược (Gantha)

Chữ này có nghĩa là sợi dây hay sự kết nối các phiền não sau đây được ví dụ như là những sợi dây trói chặt phàm phu.

  1. Tham Độc (abhijjhā): Là tâm sở Tham (lobha) trong 8 tâm tham (lobhamūlacitta), nói rộng là tất cả hình thức của tham ái trong tam giới.
  2. Sân Độc (vyāpāda): Là tâm sở Sân (dosa) trong 2 tâm sân (dosamūlacitta), nói rộng là tất cả hình thức bất mãn của tâm.
  3. Giới Cấm Thủ (sīlabbataparāmāsa): Là sự chấp chặt trong các tín điều không nhắm đến cứu cánh Níp-bàn và cách hành trì nằm ngoài Bát Chánh Đạo. Chi pháp là tâm sở Tà Kiến (micchādiṭṭhi) trong 4 tâm tham hợp tà (lobhamūladiṭṭhisampayuttacitta).
  4. Cực Đoan Kiến (idaṃsaccābhinivesa): Là thái độ ôm ấp những điều sai lầm hoặc khiếm khuyết rồi phủ nhận những điều mình chưa thấy, chưa biết. Chi pháp cũng là tâm sở Tà Kiến (micchādiṭṭhi) trong 4 tâm tham hợp tà (lobhamūladiṭṭhisampayuttacitta).


Ganthagocchakaṃ
  1. Các pháp phược, các pháp phi phược.
  2. Các pháp cảnh phược, các pháp phi cảnh phược.
  3. Các pháp tương ưng phược, các pháp bất tương ưng phược.
  4. Các pháp phược và cảnh phược, các pháp cảnh phược mà phi phược.
  5. Các pháp phược và tương ưng phược, các pháp tương ưng phược mà phi phược.
  6. Các pháp bất tương ưng phược mà cảnh phược, các pháp bất tương ưng phược và phi cảnh phược.

  1. ganthā dhammā, no ganthā dhammā.
  2. ganthaniyā dhammā, aganthaniyā dhammā.
  3. ganthasampayuttā dhammā, ganthavippayuttā dhammā.
  4. ganthā ceva dhammā ganthaniyā ca, ganthaniyā ceva dhammā no ca ganthā.
  5. ganthā ceva dhammā ganthasampayuttā ca, ganthasampayuttā ceva dhammā no ca ganthā.
  6. ganthavippayuttā kho pana dhammā ganthaniyāpi, aganthaniyāpi.



PHƯỢC
PHƯỢC
3 tâm sở: Tham, Sân, Kiến,

PHI PHƯỢC
121 tâm, 49 tâm sở,
28 sắc pháp, Níp-bàn
CẢNH
CẢNH PHƯỢC
81 tâm hiệp thế, 52 tâm sở,
28 sắc pháp
PHƯỢC + CẢNH PHƯỢC
3 tâm sở: Tham, Sân, Kiến
CẢNH PHƯỢC + PHI PHƯỢC
81 tâm hiệp thế, 49 tâm sở, 28 sắc pháp
PHI CẢNH PHƯỢC
40 tâm Siêu thế, 36 tâm sở,
Níp-bàn
TƯƠNG ƯNG
TƯƠNG ƯNG PHƯỢC
8 tâm Tham, 2 tâm Sân, 25 tâm sở
(ngoài tâm sở Sân,
tâm sở Tham trong Tham ly tà)
PHƯỢC + TƯƠNG ƯNG PHƯỢC
tâm sở Tham và Kiến
trong tâm Tham hợp tà
TƯƠNG ƯNG PHƯỢC + PHI PHƯỢC
8 tâm Tham, 2 tâm Sân
23 tâm sở (trừ Tham, Kiến)
BẤT TƯƠNG ƯNG PHƯỢC
2 tâm Si, 16 tâm sở,
tâm sở Tham trong Tham ly tà,
tâm sở Sân trong tâm Sân,
18 tâm Vô nhân,
91 tâm Tịnh hảo, 38 tâm sở,
28 sắc pháp, Níp-Bàn
BẤT TƯƠNG ƯNG PHƯỢC
+ CẢNH PHƯỢC

tâm sở Sân, tâm sở Tham trong Tham ly tà,
2 tâm Si, 16 tâm sở phối hợp,
18 tâm vô nhân, 51 tâm tịnh hảo, 38 tâm sở,
28 sắc pháp
BẤT TƯƠNG ƯNG PHƯỢC
+ PHI CẢNH PHƯỢC

40 tâm Siêu thế, 36 tâm sở,
Níp-bàn

|| ||

Họa đồ và ghi chú do Cao xuân Kiên thiết kế sau những buổi học ATĐ trên Zoom.
Nếu có thấy sơ sót sai lầm xin cảnh báo qua trang nhắn tin. Xin cảm ơn.

© www.tudieu.de