So tiếng Việt - Pāli - English

Đọc từng câu riêng || Đọc từng câu trong kinh

Thắng Pháp Tập Yếu Luận
Việt Pāli
1Thắng Pháp Tập Yếu Luận Abhidhammatthasaṅgaho
2Nhập đề Ganthārambhakathā
3Sau khi đảnh lễ đấng Chánh đẳng giác vô tỷ, Diệu pháp và vô thượng Tăng chúng, tôi sẽ nói đến tập Abhidhammatthasangaha. Sammāsambuddhamatulaṃ, sasaddhammagaṇuttamaṃ. Abhivādiya bhāsissaṃ, abhidhammatthasaṅgahaṃ.
4Bốn thắng pháp Catuparamatthadhammo
5Theo Ðệ nhứt nghĩa đế, các pháp thuộc Abhidhamma có bốn tất cả: Tâm, Tâm sở, Sắc và Niết bàn. Tattha vuttābhidhammatthā, catudhā paramatthato. Cittaṃ cetasikaṃ rūpaṃ, nibbānamiti sabbathā.
6Phân loại tâm Cittaparicchedo
7Chia theo giới Bhūmibhedacittaṃ
8Ở đây, có 4 loại tâm: Dục giới, Sắc giới, Vô sắc giới và Siêu thế. Tattha cittaṃ tāva catubbidhaṃ hoti kāmāvacaraṃ rūpāvacaraṃ arūpāvacaraṃ lokuttarañceti.
9Tâm bất thiện Akusalacittaṃ
10Ở đây có bao nhiêu Dục giới tâm? Tattha katamaṃ kāmāvacaraṃ?
11Một tâm câu hữu với hỷ, tương ưng với tà kiến, không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo. Somanassasahagataṃ diṭṭhigatasampayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekaṃ,
12Một tâm câu hữu với hỷ không tương ưng với tà kiến, không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo. somanassasahagataṃ diṭṭhigatavippayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekaṃ,
13Một tâm câu hữu với xả, tương ưng với tà kiến, không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo. upekkhāsahagataṃ diṭṭhigatasampayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekaṃ,
14Một tâm câu hữu với xả, không tương ưng với tà kiến, không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo. upekkhāsahagataṃ diṭṭhigatavippayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekanti
15Tám tâm này gọi là tâm câu hữu với tham. imāni aṭṭhapi lobhasahagatacittāni nāma.
16Một tâm câu hữu với ưu, tương ưng với hận, không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo. Domanassasahagataṃ paṭighasampayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekanti
17Hai tâm này gọi là tâm cân hữu với hận. imāni dvepi paṭighasampayuttacittāni nāma.
18Một tâm câu hữu với xả, tương ưng với nghi. Một tâm câu hữu với xả, tương ưng với trạo cử. Upekkhāsahagataṃ vicikicchāsampayuttamekaṃ, upekkhāsahagataṃ uddhaccasampayuttamekanti
19hai tâm này được gọi là si tâm. imāni dvepi momūhacittāni nāma.
20Như vậy tổng cộng có tất cả là 12 tâm bất thiện. Iccevaṃ sabbathāpi dvādasākusalacittāni samattāni.
21Tham căn có tám, sân căn có hai và si căn cũng có hai. Như vậy Bất thiện tâm có 12. Aṭṭhadhā lobhamūlāni, dosamūlāni ca dvidhā. Mohamūlāni ca dveti, dvādasākusalā siyuṃ.
22Tâm vô nhân Ahetukacittaṃ
23Nhãn thức câu hữu với xả, cũng vậy nhĩ thức, tỷ thức, thiệt thức, thân thức câu hữu với khổ, Upekkhāsahagataṃ cakkhuviññāṇaṃ, tathā sotaviññāṇaṃ, ghānaviññāṇaṃ, jivhāviññāṇaṃ, dukkhasahagataṃ kāyaviññāṇaṃ,
24tiếp thọ tâm câu hữu với xả, suy đạc tâm câu hữu với xả. upekkhāsahagataṃ sampaṭicchanacittaṃ, upekkhāsahagataṃ santīraṇacittañceti
25Bảy tâm này gọi là Bất thiện dị thục vô nhân tâm. imāni sattapi akusalavipākacittāni nāma.
26Nhãn thức câu hữu với xả, cũng vậy nhĩ thức, tỷ thức, thiệt thức, thân thức câu hữu với lạc, Upekkhāsahagataṃ kusalavipākaṃ cakkhuviññāṇaṃ, tathā sotaviññāṇaṃ, ghānaviññāṇaṃ, jivhāviññāṇaṃ, sukhasahagataṃ kāyaviññāṇaṃ,
27tiếp thọ tâm câu hữu với xả, suy đạc tâm câu hữu với hỷ, suy đạc tâm câu hữu với xả. upekkhāsahagataṃ sampaṭicchanacittaṃ, somanassasahagataṃ santīraṇacittaṃ, upekkhāsahagataṃ santīraṇacittañceti
28Tám tâm này gọi là Thiện dị thục vô nhân tâm. imāni aṭṭhapi kusalavipākāhetukacittāni nāma.
29Câu hữu với xả, ngũ môn hướng tâm; cũng vậy, ý môn hướng tâm; câu hữu với hỷ, tiếu sanh tâm. Upekkhāsahagataṃ pañcadvārāvajjanacittaṃ, tathā manodvārāvajjanacittaṃ, somanassasahagataṃ hasituppādacittañceti
30Ba tâm này gọi là Vô nhân duy tác tâm. imāni tīṇipi ahetukakiriyacittāni nāma.
31Như vậy, tổng cộng có tất cả là 18 Vô nhân tâm. Icceva sabbathāpi aṭṭhārasāhetukacittāni samattāni.
32Bất thiện dị thục có bảy; thiện dị thục có tám; duy tác tâm có ba; như vậy có 18 vô nhân tâm. Sattākusalapākāni, puññapākāni aṭṭhadhā. Kriyacittāni tīṇīti, aṭṭhārasa ahetukā.
33Tịnh quang tâm Sobhanacittaṃ
34Trừ bất thiện tâm và vô nhân tâm, các tâm còn lại gọi là tịnh quang tâm. Có tất cả là 59 hay 91 tịnh quang tâm. Pāpāhetukamuttāni, sobhanānīti vuccare. Ekūnasaṭṭhi cittāni, athekanavutīpi vā.
35Tâm Dục giới Tịnh hảo Kāmāvacarasobhanacittaṃ
36Một tâm câu hữu với hỷ, tương ứng với trí, không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo. Somanassasahagataṃ ñāṇasampayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekaṃ,
37Một tâm câu hữu với hỷ, không tương ứng với trí, không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo. somanassasahagataṃ ñāṇavippayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekaṃ,
38Một tâm câu hữu với xả, tương ứng với trí, không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo. upekkhāsahagataṃ ñāṇasampayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekaṃ.
39Một tâm câu hữu với xả, không tương ứng với trí, không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo. Upekkhāsahagataṃ ñāṇavippayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekanti
40Tám tâm này gọi là Dục giới thiện tâm. imāni aṭṭhapi kāmāvacarakusalacittāni nāma.
41Một tâm câu hữu với hỷ, tương ứng với trí, không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo. Somanassasahagataṃ ñāṇasampayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekaṃ,
42Một tâm câu hữu với hỷ, không tương ứng với trí, không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo. somanassasahagataṃ ñāṇavippayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekaṃ,
43Một tâm câu hữu với xả, tương ứng với trí, không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo. upekkhāsahagataṃ ñāṇasampayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekaṃ,
44Một tâm câu hữu với xả, không tương ứng với trí, không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo. upekkhāsahagataṃ ñāṇavippayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekanti
45Tám tâm này gọi là Hữu nhân dục giới dị thục tâm. imāni aṭṭhapi sahetukakāmāvacaravipākacittāni nāma.
46Một tâm câu hữu với hỷ, tương ứng với trí không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo. Somassasahagataṃ ñāṇasampayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekaṃ,
47Một tâm câu hữu với hỷ, không tương ứng với trí không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo. somanassasahagataṃ ñāṇavippayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekaṃ,
48Một tâm câu hữu với xả, tương ứng với trí không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo, upekkhāsahagataṃ ñāṇasampayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekaṃ,
49Một tâm câu hữu với xả, không tương ứng với trí không cần nhắc bảo. Một tâm cần được nhắc bảo. upekkhāsahagataṃ ñāṇavippayuttaṃ asaṅkhārikamekaṃ, sasaṅkhārikamekanti
50Tám tâm này gọi là Hữu nhân dục giới duy tác tâm. imāni aṭṭhapi sahetukakāmāvacarakiriyacittāni nāma.
51Như vậy có tất cả là 24 Hữu nhân Dục giới Thiện, Dị thục, Duy tác tâm. Iccevaṃ sabbathāpi catuvīsati sahetukakāmāvacarakusalavipākakiriyacittāni samattāni.
5224 loại Dục giới thiện, dị thục, duy tác có nhân chia theo thọ, trí và trợ. Vedanāñāṇasaṅkhārabhedena catuvīsati. Sahetukāmāvacarapuññapākakriyā matā.
53Ở Dục giới có 23 dị thục tâm, 20 thiện và bất thiện tâm, 11 duy tác tâm. Như vậy có tất cả là 54 tâm. Kāme tevīsa pākāni, puññāpuññāni vīsati. Ekādasa kriyā ceti, catupaññāsa sabbathā.
54Tâm Sắc giới Rūpāvacaracittaṃ
55Ðệ nhứt thiền thiện tâm câu hữu với tầm, tứ, hỷ, lạc và nhứt tâm. Vitakkavicārapītisukhekaggatāsahitaṃ paṭhamajjhānakusalacittaṃ,
56Ðệ nhị thiền thiện tâm câu hữu với tứ, hỷ, lạc và nhứt tâm. vicārapītisukhekaggatāsahitaṃ dutiyajjhānakusalacittaṃ,
57Ðệ tam thiền thiện tâm câu hữu với hỷ, lạc và nhứt tâm. pītisukhekaggatāsahitaṃ tatiyajjhānakusalacittaṃ,
58Ðệ tứ thiền thiện tâm câu hữu với lạc và nhứt tâm. sukhekaggatāsahitaṃ catutthajjhānakusalacittaṃ,
59Ðệ ngũ thiền thiện tâm câu hữu với xả và nhất tâm. upekkhekaggatāsahitaṃ pañcamajjhānakusalacittañceti
60Như vậy năm tâm này được gọi là Sắc giới thiện tâm. imāni pañcapi rūpāvacarakusalacittāni nāma.
61Ðệ nhứt thiền dị thục tâm câu hữu với tầm, tứ, hỷ, lạc và nhứt tâm. Vitakkavicārapītisukhekaggatāsahitaṃ paṭhamajjhānavipākacittaṃ,
62Ðệ nhị thiền dị thục tâm câu hữu với tứ, hỷ, lạc và nhứt tâm. vicārapītisukhekaggatāsahitaṃ dutiyajjhānavipākacittaṃ,
63Ðệ tam thiền dị thục tâm câu hữu với hỷ, lạc và nhứt tâm. pītisukhekaggatāsahitaṃ tatiyajjhānavipākacittaṃ,
64Ðệ tứ thiền dị thục tâm câu hữu với lạc và nhứt tâm. sukhekaggatāsahitaṃ catutthajjhānavipākacittaṃ,
65Ðệ ngũ thiền dị thục tâm câu hữu với xả và nhứt tâm. upekkhekaggatāsahitaṃ pañcamajjhānavipākacittañceti
66Như vậy năm tâm này gọi là Sắc giới dị thục tâm. imāni pañcapi rūpāvacaravipākacittāni nāma.
67Ðệ nhứt thiền duy tác tâm câu hữu với tầm, tứ, hỷ, lạc và nhứt tâm. Vitakkavicārapītisukhekaggatāsahitaṃ paṭhamajjhānakiriyacittaṃ,
68Ðệ nhị thiền duy tác tâm câu hữu với tứ, hỷ, lạc và nhứt tâm. vicārapītisukhekaggatāsahitaṃ dutiyajjhānakiriyacittaṃ,
69Ðệ tam thiền duy tác tâm câu hữu với hỷ, lạc và nhứt tâm. pītisukhekaggatāsahitaṃ tatiyajjhānakiriyacittaṃ,
70Ðệ tứ thiền duy tác tâm câu hữu với lạc và nhứt tâm. sukhekaggatāsahitaṃ catutthajjhānakiriyacittaṃ,
71Ðệ ngũ thiền duy tác tâm câu hữu với xả và nhứt tâm. upekkhekaggatāsahitaṃ pañcamajjhānakiriyacittañceti
72Như vậy 5 tâm này gọi là Sắc giới duy tác tâm. imāni pañcapi rūpāvacarakiriyacittāni nāma.
73Như vậy có tất cả là 15 Sắc giới Thiện, Dị thục và Duy tác tâm. Iccevaṃ sabbathāpi pannarasa rūpāvacarakusalavipākakiriyacittāni samattāni.
74Sắc giới tâm có 5 loại phân theo các thiền. Theo thiện, dị thục và duy tác, có tất cả là 15 thiền tâm. Pañcadhā jhānabhedena, rūpāvacaramānasaṃ. Puññapākakriyābhedā, taṃ pañcadasadhā bhave.
75Tâm Vô sắc giới Arūpāvacaracittaṃ
76Không vô biên xứ thiện tâm. Thức vô biên xứ thiện tâm. Vô sở hữu xứ thiện tâm. Phi tưởng phi phi tưởng xứ thiện tâm. Ākāsānañcāyatanakusalacittaṃ, viññāṇañcāyatanakusalacittaṃ, ākiñcaññāyatanakusalacittaṃ, nevasaññānāsaññāyatanakusalacittañceti
77Bốn tâm này gọi là vô sắc giới thiện tâm. imāni cattāripi arūpāvacarakusalacittāni nāma.
78Không vô biên xứ dị thục tâm. Thức vô biên xứ dị thục tâm. Vô sở hữu xứ dị thục tâm, Phi tưởng phi phi tưởng xứ dị thục tâm. Ākāsānañcāyatanavipākacittaṃ, viññāṇañcāyatanavipākacittaṃ, ākiñcaññāyatanavipākacittaṃ, nevasaññānāsaññāyatanavipākacittañceti
79Bốn tâm này gọi là vô sắc giới dị thục tâm. imāni cattāripi arūpāvacaravipākacittāni nāma.
80Không vô biên xứ duy tác tâm. Thức vô biên xứ duy tác tâm. Vô sở hữu xứ duy tác tâm. Phi tưởng phi phi tưởng xứ duy tác tâm. Ākāsānañcāyatanakiriyacittaṃ, viññāṇañcāyatanakiriyacittaṃ, ākiñcaññāyatanakiriyacittaṃ, nevasaññānāsaññāyatanakiriyacittañceti
81Bốn tâm này gọi là Vô sắc giới duy tác tâm. imāni cattāripi arūpāvacarakiriyacittāni nāma.
82Như vậy, có tất cả 12 Vô sắc giới thiện, dị thục và duy tác tâm. Iccevaṃ sabbathāpi dvādasa arūpāvacarakusalavipākakiriyacittāni samattāni.
83Theo đối tượng tu hành, thời có bốn loại tâm thuộc về vô sắc giới. Ālambaṇappabhedena, catudhāruppamānasaṃ.
84Lại nữa, nếu phân loại theo thiện, dị thục và duy tác thì có 12 tâm. Puññapākakriyābhedā, puna dvādasadhā ṭhitaṃ.
85Tâm Siếu thế Lokuttaracittaṃ
86Dự lưu đạo tâm, Nhứt lai đạo tâm, Bất lai đạo tâm, A-la-hán đạo tâm. Sotāpattimaggacittaṃ, sakadāgāmimaggacittaṃ, anāgāmimaggacittaṃ, arahattamaggacittañceti
87Bốn tâm này gọi là siêu thế thiện tâm. imāni cattāripi lokuttarakusalacittāni nāma.
88Dự lưu quả tâm, nhứt lai quả tâm, bất lai quả tâm, A-la-hán quả tâm. Sotāpattiphalacittaṃ, sakadāgāmiphalacittaṃ, anāgāmiphalacittaṃ, arahattaphalacittañceti
89Bốn tâm này gọi là siêu thế dị thục tâm. imāni cattāripi lokuttaravipākacittāni nāma.
90Như vậy có tất cả là tám siêu thế thiện dị thục tâm. Iccevaṃ sabbathāpi aṭṭha lokuttarakusalavipākacittāni samattāni.
91Phân biệt về bốn đạo thì có bốn thiện tâm. Catumaggappabhedena, catudhā kusalaṃ tathā.
92Cũng vậy, các tâm dị thục là quả của các tâm trên. Như vậy được biết là có tám siêu thế tâm tất cả. Pākaṃ tassa phalattāti, aṭṭhadhānuttaraṃ mataṃ.
93Có 12 Bất thiện tâm, có 21 Thiện tâm, có 36 Dị thục tâm và có 20 Duy tác tâm. Dvādasākusalānevaṃ, kusalānekavīsati. Chattiṃseva vipākāni, kriyacittāni vīsati.
94Ở Dục giới có 54 tâm, ở Sắc giới có 15 tâm, ở Vô sắc giới có 12 tâm, ở Siêu thế giới có 8 tâm. Catupaññāsadhā kāme, rūpe pannarasīraye. Cittāni dvādasāruppe, aṭṭhadhānuttare tathā.
95Như vậy 89 tâm này, các nhà có trí lại chia có 121 tâm. Itthamekūnanavutipabhedaṃ pana mānasaṃ. Ekavīsasataṃ vātha, vibhajanti vicakkhaṇā.
96Giảng số Vitthāragaṇanā
97Vì sao 89 tâm lại thành ra 121 tâm? Kathamekūnanavutividhaṃ cittaṃ ekavīsasataṃ hoti?
98Ðệ nhứt thiền dự lưu đạo tâm, câu hữu với tầm, tứ, hỷ, lạc và nhất tâm. Vitakkavicārapītisukhekaggatāsahitaṃ paṭhamajjhānasotāpattimaggacittaṃ,
99Ðệ nhị thiền Dự lưu đạo tâm, câu hữu với tứ, hỷ, lạc và nhứt tâm. vicārapītisukhekaggatāsahitaṃ dutiyajjhānasotāpattimaggacittaṃ,
100Ðệ tam thiền Dự lưu đạo tâm, câu hữu với hỷ, lạc và nhứt tâm. pītisukhekaggatāsahitaṃ tatiyajjhānasotāpattimaggacittaṃ,
101Ðệ tứ thiền Dự lưu đạo tâm, câu hữu với lạc và nhứt tâm. sukhekaggatāsahitaṃ catutthajjhānasotāpattimaggacittaṃ,
102Ðệ ngũ thiền Dự lưu đạo tâm, câu hữu với xả và nhứt tâm. upekkhekaggatāsahitaṃ pañcamajjhānasotāpattimaggacittañceti
103Như vậy 5 tâm này gọi là Dự lưu đạo tâm. imāni pañcapi sotāpattimaggacittāni nāma.
104Cũng như vậy Nhứt lai đạo tâm, Bất lai đạo tâm, A la hán đạo tâm, có tất cả là 20 đạo tâm. Tathā sakadāgāmimaggaanāgāmimaggaarahattamaggacittañceti samavīsati maggacittāni.
105Cũng như vậy, các quả tâm. Cộng tất cả là 40 Siêu thế tâm. Tathā phalacittāni ceti samacattālīsa lokuttaracittāni bhavantīti.
106Tương ưng với các phần tử của Thiền, mỗi tâm Siêu thế nhân với 5 cõi thiền thành có 40 Siêu thế tâm. Jhānaṅgayogabhedena, katvekekantu pañcadhā. Vuccatānuttaraṃ cittaṃ, cattālīsavidhanti ca.
107Cũng như các tâm ở sắc giới, tâm ở siêu thế giới cũng chia chẻ như vậy. Yathā ca rūpāvacaraṃ, gayhatānuttaraṃ tathā.
108Về thứ tự các cõi thiền, Vô sắc giới tâm được xem là thiền thứ năm. Paṭhamādijhānabhede, āruppañcāpi pañcame.
109Do vậy, từ thiền thứ nhất đến thiền thứ tư, mỗi thiền có 11 tâm. Ekādasavidhaṃ tasmā, paṭhamādikamīritaṃ;
110Còn thiền cuối cùng tức là thiền thứ năm, có đến 23 tâm. Jhānamekekamante tu, tevīsatividhaṃ bhave.
111Có 37 thiện tâm, 52 dị thục tâm. Sattatiṃsavidhaṃ puññaṃ, dvipaññāsavidhaṃ tathā.
112Như vậy vị sáng suốt nói rằng có 121 tâm. Pākamiccāhu cittāni, ekavīsasataṃ budhā.
113NguồnNguồn

© vdpzoom.com

---